THUỐC THẢO DƯỢC ĐÔNG Y CHỮA BỆNH ĐAU VIÊM DẠ DÀY

Theo thống kê của ngành y tế Việt Nam là một trong những nước có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất thế giới chiếm 60% dân số trong đó 80% là ở thành thị. Ngoài thói quen, chế độ sinh hoạt và môi trường sống thì một lí do cũng hết sức quan trọng đó là áp lực công việc và tình trạng sử dụng thuốc tân dược một cách tràn lan thiếu kiểm soát. Hằng ngày chúng ta vẫn nạp vào cơ thể rất nhiều loại thuốc:thuốc cảm cúm, thuốc đau đầu, thuốc hạ men gan, thuốc xương khớp…mà không biết rằng những dược lý trong những loại thuốc đó có tác dụng không nhỏ tới dạ dày.

Hiểu được điều đó người viết xin giới thiệu tới quý vị bài thuốc “ Thảo dược đông y đặc trị viêm dạ dày do “Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng Thuốc Dân Tộc” nghiên cứu và bào chế:

Tên bài thuốc: "Thảo Dược Đông Y Đặc Trị Bệnh Viêm Dạ Dày"
Thảo dược đông y đặc trị viêm dạ dày

BÀI THUỐC ĐÔNG Y CHỮA BỆNH VIÊM GAN DÒNG HỌ VŨ

Hiện nay, việc điều trị bệnh gan bằng thuốc Tây y chưa thể mang lại hiệu quả triệt để nhưng những bài thuốc Đông y lại hoàn toàn có thể kiểm soát được tình trạng diễn biến của bệnh và chữa khỏi được bệnh. 

Khi nói đến bài thuốc Đông y chữa trị bệnh gan hữu hiệu phải kể đến bài thuốc chữa bệnh gan gia truyền của dòng họ Vũ (Đông Triều – Quảng Ninh). Bài thuốc đã được nhiều nhà khoa học đánh giá cao về yếu tố kinh nhiệm và yếu tố khoa học. Hai yếu tố đó đã tạo nên đặc trưng của bài thuốc, mang lại hiệu quả toàn diện nhất trong chữa trị các bệnh về gan. Bài thuốc này đã được chuyển giao cho Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng thuốc Dân tộc tiếp tục nghiên cứu, phát triển hoàn thiện, bào chế và cung cấp thuốc.

Thành phần chính của bài thuốc chữa bệnh gan bao gồm nhân trần, tảo spirulina, rau om, chó đẻ răng cưa, hậu phác, thổ phục linh, vọng cách, chi tử, quế thông, ý dĩ, thần khúc… Phần lớn những vị này thường có vị đắng, tính mát, có tác dụng lợi tiểu, lợi mật, sát trùng, tiêu viêm, giải độc. Thuốc có thể lợi tiểu để trừ thấp, có thể nhuận gan, giải độc lại cung cấp được nhiều chất chống oxy hoá để nâng cao sức miễn dịch và bảo vệ tế bào gan. 

Thuốc có hai dạng chính: 

* Thuốc uống dạng tán bột 

Thuốc có tác dụng: Kiện Tỳ, lợi thấp. Hàn có thể sinh thấp, thấp có thể sinh nhiệt. Hàn thấp hay thấp nhiệt tuỳ vào cơ địa, yếu tố chính yếu vẫn là do thấp. Vì“Tỳ ố thấp”, nên Tỳ và thấp là tương quan giữa chính khí và tà khí trong bệnh viêm gan. Bài thuốc giúp Kiện Tỳ để nâng cao chính khí chống lại tà khí. Mặt khác, hỗ trợ lợi thấp để thanh giải tà khí và bảo vệ khí hoá của Tỳ Vị. 

* Thuốc uống dạng cao hoàn 

Thuốc có tác dụng: Nhuận gan, giải độc vừa nâng cao chức năng của gan vừa ngăn chặn sự phát triển của tà độc. Theo nghiên cứu của y học hiện đại những tác nhân gây viêm gan hoặc hoại tử tế bào gan thường bắt đầu từ sự gia tăng quá trình peroxide hoá lipid ở màng tế bào. Do đó, bảo vệ gan phải bắt đầu từ những chất chống oxy hoá có tính năng ức chế quá trình này. Các thành phần có trong bài thuốc giúp giải quyết vấn đề trên.

Ưu điểm khi sử dụng bài thuốc này: thuốc chữa bệnh gan an toàn và hiệu quả triệt để; bài thuốc đi sâu vào cơ sở của lý học nên không có bất cứ một tác dụng phụ; việc chữa trị đi sâu vào căn nguyên của bệnh nên khi đã điều trị khỏi bệnh sẽ không tái phát (nếu người bệnh tuân thủ đúng những yếu cầu khi sử dụng bài thuốc).

Bài thuốc điều trị bệnh gan là một trong những bài thuốc được nghiên cứu và ứng dụng chữa bệnh thành công bởi Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng thuốc Dân tộc. Với hiệu quả mà bài thuốc có được đã giúp nhiều bệnh nhân xóa đi mọi nỗi lo về bệnh gan, mang lại cuộc sống khỏe mạnh cho cộng đồng. 

LIÊN HỆ MUA THUỐC

Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc
Cơ sở I: Tầng 5, Tòa nhà Viettinbank, số 91 đường Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội (xem Bản đồ)
Điện thoại: (04)63 299 215 - 0962 448 569

HƯỚNG DẪN MUA THUỐC

- Quý khách trực tiếp đến trung tâm tại cơ sở I
- Nhận thuốc tại nhà (với khách ở Hà Nội)
- Nhận thuốc qua đường bưu điện (với khách ở xa)

THÔNG TIN CHUYỂN KHOẢN:

Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc

- Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank)

Số tài khoản: 0711000225278
Mở tại: Chi nhánh Thanh Xuân

- Ngân hàng Công thương (Viettinbank)

Số tài khoản: 711A80799222
Mở tại: Chi nhánh Thanh Xuân

- Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank)

Số tài khoản: 1483205094870
Mở tại: Chi nhánh Thủ đô 
Chủ tài khoản: PGĐ Nguyễn Quang Hưng.

THUỐC ĐÔNG Y ĐẶC TRỊ BỆNH GÚT (GOUT)


Gout hay còn gọi thống phong là căn bệnh thường gặp ở nam giới độ tuổi từ 35 trở lên. Bệnh gây nên cơn đau dữ dội ở các khớp và còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Điều trị bệnh Gout theo Đông y biện chứng luận trị là hướng đi mới hiệu quả và an toàn.
Bệnh Gout (Gút) theo Tây y là bệnh do rối loạn chuyển hóa các nhân purin, có đặc điểm chính là tăng axit uric máu. Khi axit uric bị bão hòa ở dịch ngoài tế bào sẽ gây lắng đọng các tinh thể monosodium urat ở các mô. Tùy theo vi tinh thể urat bị tích lũy ở mô nào mà bệnh biểu hiện bởi một hoặc nhiều triệu chứng lâm sàng như viêm khớp hoặc cạnh khớp cấp hoặc mãn tính, thường được gọi là viêm khớp do gút; hạt tôphi ở mô mềm; bệnh thận do gút và sỏi tiết niệu. Còn theo đông y biện chứng thì bệnh Gout hay còn gọi Thống phong là bệnh thuộc phạm trù thấp nhiệt bao gồm thể phong thấp nhiệt, thể khí trệ trọc ứ, thể tỳ hư trọc ứ, thể thận hư trọc ứ.
Bệnh gút thường diễn biến theo 4 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Cơ thể bị rối loạn chuyển hóa Purine làm nồng độ axit uric trong máu tăng cao. Giai đoạn này thường chưa xuất hiện triệu chứng.
- Giai đoạn 2: Viêm khớp cấp tính
Ở giai đoạn này các tinh thể Urat bắt đầu lắng đọng tại khớp, phổ biến nhất là ngón chân cái và gây sưng đột ngột. Cơn gút cấp chỉ diễn ra trong khoảng vài ngày và tự khỏi.
- Giai đoạn 3: Tái phát cơn Gout cấp
Các cơn gút cấp thường tái phát. Thời gian, tần suất tái phát phụ thuộc tình trạng bệnh.
- Giai đoạn 4: Gout mãn tính
Bệnh nhân gout không điều trị kịp thời, bệnh trở thành mãn tính. Các cơn đau gặp ở nhiều khớp hơn, đau liên tục và thường bị nhầm với các dạng viêm khớp khác. Giai đoạn này, các tinh thể Urat lắng đọng ở các khớp và mô bắt đầu hình thành hạt tôphi dưới da.
Bệnh Gout có thể dẫn đến nhiều biến chứng rất nguy hiểm như:
Tình trạng hủy hoại khớp, đầu xương, nặng hơn có thể làm bệnh nhân tàn phế.
Bệnh Gout có thể gây sỏi thận, thận ứ nước ứ mủ, suy thận, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim
Do chẩn đoán nhầm dẫn đến sử dụng bằng rất nhiều loại kháng sinh khác nhau, gây dị ứng thuốc kháng sinh, thậm chí có thể gây tử vong.
Sử dụng tràn lan bằng các thuốc chống viêm không steroid, prednisolon, dexamethason, gây tổn thương thận, tiêu hóa, dị ứng, ngoài ra còn gây biến chứng lao, loãng xương, gãy xương, đái tháo đường, tăng huyết áp.
Y học hiện đại tập trung điều trị bệnh gout ở phạm vi điều chỉnh chế độ sinh hoạt, dùng thuốc giảm đau, trung hòa và giải phóng axit uric.
Điều trị bệnh gout bằng thuốc tây y thường gây tác dụng phụ hoặc để lại các biến chứng nguy hại cho cơ thể. Chính vì vậy, bệnh nhân gout nên duy trì sức khỏe bằng đông y để điều trị các chứng viêm khớp và hỗ trợ đào thải axit uric trong máu.

Giới thiệu bài thuốc Đông y (thuốc nam) chữa bệnh Gout :
Tên bài thuốc: Thuốc đông y đặc trị bệnh Gút (gout)
Thành phần: bài thuốc bao gồm các dược liệu quý như đương quy, bạch truật, hoàng cầm, cam thảo, đại hoàng, hoàng ma, tỳ giải, tri mẫu, mộc thông, …


Chữa bệnh gút
Một số thành phần của bài thuốc

THUỐC ĐÔNG Y ĐẶC TRỊ BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG

Viêm đại tràng là một bệnh phổ biến ở nước ta. Bệnh bắt đầu từ một đợt viêm đường tiêu hóa cấp do nhiễm khuẩn hoặc kí sinh vật thông qua ăn uống nhưng không được điều trị triệt để. Sau nhiều lần tái phát bệnh chuyển sang viêm đại tràng mạn tính. Những biểu hiện chính của viêm đại tràng mạn tính thường là:
  • Rối loạn tiêu hóa kéo dài
  • Bụng căng chướng
  • Đau bụng
  • Phân rối loạn, khi táo khi lỏng hoặc nát
  • Cảm giác mót muốn đi nữa sau khi đi đại tiện…

Thuoc chua benh viem dai trang
Bệnh viêm đại tràng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC VÀ CHẾ ĐỘ ĂN VÀ SINH HOẠT CHO BỆNH NHÂN DẠ DÀY

THẢO DƯỢC ĐÔNG Y ĐẶC TRỊ BỆNH VIÊM DẠ DÀY

Thành phần: Bạch thược, Thanh diệp hành, Nghệ vàng, Nghệ đen, Thanh bì, Chuối hoa rừng, Tam thất, Địa đu, Đương quy, Thăng ma, Sài hồ và một số thảo dược quý ... vv.

Công dụng: Cầm máu, giảm đau viêm, ợ hơi, ợ chua, thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, hoạt huyết, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Giúp bảo vệ và tăng sức bền của thành tĩnh mạch dạ dày, tăng cường sức khỏe tĩnh mạch dạ dày, nhuận tràng thông đại tiện, chống táo bón.

Chủ trị: Đau dạ dày, viêm loét dạ dày, viêm xung huyết dạ dày, viêm trượt dạ dày, trào ngược dạ dày, dối loạn tiêu hóa, viêm hành tá tràng, viêm thực quản.

Cách dùng: Mỗi ngày dùng 1/3 gói thuốc, 1/3 gói thuốc chia làm 3 lần, mỗi lần pha từ 100 đến 300ml nước sôi sau đó để nguội 20 phút rồi uống phần nước bỏ phần bã thuốc, uống trước các bữa ăn hàng ngày từ 20 đến 30 phút.

Kiêng kị: Bia rượi, cafe, thức ăn cay nóng, mắm tôm, cá mè, đậu xanh…


CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO NGƯỜI BỆNH DẠ DÀY

Các loại thức ăn nên dùng: cơm nhão, cháo, bánh mỳ, bánh quy, cơm nếp, thịt cá nghiền nát, hấp hoặc om, sữa, trứng, gạo nếp, bột sắn, bánh mỳ, sữa… 

Thực phẩm nên kiêng: các loại thực phẩm có độ axít cao; các loại quả chua (như chanh, cam, bưởi), cà muối, giấm, mẻ, tương ớt…; các loại thực phẩm tạo hơi trong dạ dày (các loại đậu đỗ, các loại dưa cà muối, hành…); các loại thực phẩm làm hư hại niêm mạc dạ dày (rượu, bia, ớt, tỏi, càphê, trà…); các loại thức ăn tăng tiết axít như các loại nước xốt thịt, cá đậm đặc… Ngoài ra cũng không nên ăn các loại hoa quả (chuối tiêu, đu đủ, táo…) và các loại thức ăn chế biến sẵn (giăm bông, lạp xưởng, xúc xích…); không ăn sữa chua, không uống các loại nước ngọt có gas.

- Không ăn quá no, không để đói, nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ cách nhau 1 giờ.
- Nên ăn các thức ăn mềm, nên nhai kỹ, nuốt chậm.
- Không nên ăn những thức ăn sống, lạnh, tuyệt đối không nên ăn những thức ăn đã biến chất, tốt nhất là ăn những thức ăn hấp, nấu, ninh, còn những thức ăn rán, chiên, muối, nộm...
- Giữ cho tinh thần luôn vui vẻ, gây dựng thói quen tốt trong sinh hoạt, không nên làm việc quá mệt mỏi, căng thẳng, hút thuốc lá.

Chế độ ăn 3 giai đoạn

- Giai đoạn 1: Bắt đầu điều trị cho người loét dạ dày. Chỉ nên ăn sữa, 1-2 giờ uống sữa một lần, mỗi lần chỉ khoảng 1/3-1/2 cốc (khoảng 100 ml). Tổng năng lượng chỉ cần khoảng 1.200 Kcal. 

- Giai đoạn 2: Khi dạ dày hết đau thì ăn những đồ mềm nhuyễn như cháo, súp, mỗi lần 100 ml, sau đó tăng dần lên. Nên ăn 6 bữa/ngày, sau đó ăn các loại như cơm nếp, bánh mì, bánh quy, thịt cá nghiền nát. Khi ăn nên nhai kỹ để đồ ăn thấm nước trước khi nuốt. 

- Giai đoạn 3: Vẫn tiếp tục ăn 5-6 bữa/ngày, ăn thức ăn mềm, nấu chín nhừ.

Người bệnh tuân theo những chỉ định trên đây để điều trị bệnh được hiệu quả nhất!

THUỐC ĐÔNG Y ĐẶC TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP

Con người vẫn luôn được coi là một cỗ máy hoàn hảo nhất của tạo hóa và dù hoàn hảo đến mấy, dù con người có cố gắng đến mấy thì các bộ phận trong cơ thể cũng bị thay đổi, lão hóa theo thời gian. Tỷ lệ bị bệnh viêm khớp (thoái hóa khớp, viêm đa khớp dạng thấp, vôi hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm ...) tăng theo độ tuổi và ngày một trẻ hóa,  theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ y tế, hiện nay nếu dưới 35 tuổi tỷ lệ bệnh là 35% thì trên 60 tuổi tỷ lệ bệnh là 65%, trên 75 tuổi tỷ lệ bệnh là trên 75% và trên 80 tuổi tỷ lệ bệnh này lên tới 90%. Bệnh này là bệnh mạn tính, thường phát triển chậm nhưng nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến công việc, cũng như cuộc sống sinh hoạt của người bệnh và gia đình của họ. Vậy làm sao để chữa khỏi bệnh này và dùng thuốc nào là hiệu quả nhất?... là câu hỏi của rất nhiều bệnh nhân hiện nay. Dưới đây là những phân tích cụ thể về các phương pháp điều trị, mong giải đáp được phần nào những thắc mắc của các bệnh nhân viêm khớp.

          CÁC THUỐC CHỮA TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP TRÊN THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY


THUỐC ĐÔNG Y ĐẶC TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP
Bệnh viêm khớp
Quan điểm của Tây y

Nguyên nhân:
Viên khớp xảy ra khi sụn đệm các đầu xương trong khớp ngày càng bị bào mòn theo thời gian do lượng dịch khớp cạn kiệt, các lớp sụn này chà xát trực tiếp lên nhau khi vận động gây đau. Khi bề mặt nhẵn mịn của sụn khớp trở nên thô ráp , gây kích ứng. Cuối cùng, nếu sụn khớp này xẹp xuống hoàn toàn có thể xương trên xương – đầu xương trở nên hư hỏng và các khớp xương trở nên đau đớn nhiều hơn. Giai đoạn sau của bệnh viêm khớp sẽ hình thành các gai xương, gây chèn ép các dây thần kinh, gây đau đầu, tê nhức tứ chi.

BÀI THUỐC ĐẶC TRỊ BỆNH YẾU SINH LÝ CỦA NGƯỜI THÁI – TÂY BẮC


CHỮA BỆNH YẾU SINH LÝ BẰNG ĐÔNG Y

Nếu như tình dục phương Tây dựa trên quan sát các hiện tượng xuất hiện trong quá trình ân ái thì phương Đông lại đặt trọng tâm vào các chức năng. Đông y cho rằng, hành vi tình dục ở con người có 3 chức năng chính: khoái lạc, sức khỏe và sinh sản. Trong đó, chức năng sức khỏe được đặt lên hàng đầu. 

Trong giao tiếp âm dương, người xưa rất coi trọng vấn đề “đồng hứng” và “đồng lạc”, nghĩa là chỉ được giao hợp khi nam nữ cùng mong muốn và cùng vui vẻ. “Đồng hứng” - “đồng lạc” là điều kiện tiên quyết và đồng thời cũng là mục tiêu của quá trình giao tiếp âm dương. Để đạt đến sự thỏa mãn hoàn toàn trong hoạt động tình dục, làm cho bạn tình thỏa mãn, nam giới cần hội đủ "tứ chí". 

Tứ chí là 4 dấu hiệu, 4 trạng thái biểu hiện các mức độ xung động ở nam giới. Dương vật không "lên" được, đó là can khí chưa tới, vì tạng này phụ trách về gân. Lên được nhưng không nở to, đó là tỳ khí chưa đến đủ, vì tạng tỳ phụ trách về cơ. Nở to nhưng không cứng, đó là thận khí chưa đủ, vì tạng thận liên quan đến xương cốt. Cứng mà không nóng là thần khí (khí của tạng tâm) chưa đủ, vì tâm không kiên định thì không thể giao hợp lâu. 

Bốn giai đoạn trên là các mức độ xung huyết trong huyết quản ở dương vật, theo y học hiện đại. Tứ chí là 4 điều kiện nam giới cần có đủ, để có thể giao hợp với nữ giới một cách mỹ mãn. Chưa có đủ tứ chí thì không thể giao hợp. Người xưa cho rằng, khi chưa đủ tứ chí thì chớ nên miễn cưỡng, chẳng những không thể khiến nữ giới vui vẻ mà còn làm tổn hại sức khỏe nam giới. 

Can khí chưa đến đủ, miễn cưỡng giao hợp sẽ hại gân, tinh dịch chỉ tiết ra từng giọt mà không thể phóng xuất mạnh mẽ. Thận khí chưa đến, nếu giao hợp sẽ có hại xương cốt, tinh dịch không thể xuất, hoặc có xuất thì cũng rất ít. Tâm khí chưa đến đủ, cố gắng giao hợp sẽ hại huyết, dễ dẫn đến chứng bệnh lãnh tinh (tinh lạnh). Trong Đông y, tứ chí còn thường được sử dụng để phân loại chứng bệnh “dương nuy” (rối loạn cương cứng).


BÀI THUỐC ĐẶC TRỊ BỆNH YẾU SINH LÝ CỦA NGƯỜI THÁI – TÂY BẮC

Bài thuốc được kết tinh từ những tinh hoa của núi rừng Tây Bắc, được các bập tiền nhân truyền dạy “bí kíp “ của nhiều phương thuốc quý, và được đúc kết từ kinh nghiệm làm thuốc chữa bệnh của nhiều thế hệ người Thái – Tây Bắc. Là bài thuốc “thập toàn đại bổ” được ví là “Viagra” miền sơn cước, với mệnh danh là thần dược “sung sướng”, không chỉ giúp cải thiện bản lĩnh ông, mà còn rất tốt cho sức khỏe.

Tương truyền, đây là một bài thuốc được vua Mèo (Vương Chí Sình), các già làng, trưởng bản và trai tráng trong bản xưa và nay sử dụng, giúp bổ thận, tráng dương tăng cường sức khỏe. 

Thành phần:
Bài thuốc là sự kết hợp của các loại thảo dược quý của núi rừng Tây Bắc như: Bá Bệnh, Tứn Khửn, Nhục Thung Dung, Dâm Dương Hoắc và một số thảo dược khác. 
Với những người trên 40 tuổi, để tăng thêm phần công hiệu, bài thuốc còn có thể kết hợp với rượi ngâm cá ngựa (một đặc sản quý từ biển cả). 
       
Công dụng: 
  • Bồi bổ cơ thể, giúp bổ thận tráng dương tăng cương sinh lực, cải thiện bản lĩnh đàn ông. 
  • Kích thích cơ thể sản sinh ra hooc môn nam testosterone nội sinh một cách tự nhiên. Giúp nam giới mạnh gân cốt, cơ bắp săn chắc, duy trì sự phát triển của bộ phận sinh dục, cương cứng tốt hơn, gây hưng phấn và tăng ham muốn tình dục, kéo dài thời gian quan hệ. 
  • Tăng cường khả năng miễn dịch, giúp ăn ngủ ngon hơn 
  • Trị và phòng bệnh đau lưng, đau dây thần kinh, nhức mỏi

 THUỐC ĐẶC TRỊ BỆNH YẾU SINH LÝ CỦA NGƯỜI THÁI
Chữa yếu sinh lý bằng Đông y

THẢO DƯỢC ĐÔNG Y ĐẶC TRỊ TÀN NHANG - NÁM DA

Tàn nhang và nám da là một trong những thủ phạm góp phần làm tàn phai nhan sắc của chị em phụ nữ. Tàn nhang nám da không chỉ xuất hiện ở tuổi 30 trở lên mà những người trẻ tuổi cũng thường mắc phải. Rất nhiều người lo lắng đã tìm mọi cách chữa trị nhưng lại thiếu kiến thức cơ bản dẫn đến kết quả không được như ý muốn. Trung tâm nghiên cứu và Ứng Dụng Thuốc Dân Tộc sẽ chia sẻ cho các bạn một số sai lầm trong việc điều trị nám và tàn nhang, để tìm biện pháp khắc phục hiệu quả nhất.

Theo Đông y, nguyên nhân dẫn tới tàn nhang chủ yếu là nhân tố di truyền cộng với tác động của phong tà bên ngoài, khiến hỏa khí bị uất kết, đọng lại trong các đường mạch nhỏ (tiểu mạch lạc) ở bì phu (da thịt) mà thành các nốt tàn nhang.



Y học hiện đại cho thấy sự hình thành tàn nhang liên quan đến yếu tố di truyền, hoặc tình trạng thiếu hụt nội tiết tố ở phụ nữ. Tuổi càng cao, các nốt tàn nhang, vết nám da càng sẫm màu hơn.

Phụ nữ sau khi sinh cũng là đối tượng dễ mắc tàn nhang, nám da.

Ở Việt Nam tình trạng da bị nám và tàn nhang khá phổ biến với cả nam và nữ. Điều trị bằng phương pháp nào để hiệu quả và an toàn cho da là vấn đề mà các nhà nghiên cứu y học cả đông và tây y rất quan tâm. Hiện nay thường áp dụng các phương pháp trị nám và tàn nhang như sau: 

Phương pháp dùng mỹ phẩm trị nám: Dùng các loại kem có tác dụng mờ nám và tàn nhang như: olay, ohui, kem hàn quốc…Phương pháp này hiện có số người áp dụng nhiều nhất do tính tiện lợi. 

Ưu điểm: Giá thành rẻ dễ mua dễ sử dụng. 

Nhược điểm: Thời gian điều trị lâu,kết quả đạt được gần như bằng không do không đi sâu vào căn nguyên gây ra nám và tàn nhang. Thời gian điều trị lâu có hiện tượng các vết nám và tàn nhang ngày càng đậm hơn. Nếu để tình trạng này kéo dài sẽ rất phức tạp cho quá trình điều trị sau này. 

Phương pháp dùng thực phẩm chức năng: Dùng các thực phẩm chức năng dưỡng da từ bên trong như Sắc ngọc khang, hoa thiên, De chang kim… 

Ưu điểm: Tính tiện lợi cao do chỉ là viên nang dạng uống 

Nhược điểm: Thời gian điều trị kéo dài thường từ 6 đến 12 tháng, chi phí điều trị cao. Hiệu quả thường không cao do không tiêu diệt được sắc tố nám và tàn nhang hiện tại. 

Phương pháp chiếu tia laser: Phương pháp này thường được áp dụng trong các chuyên khoa da liễu, các thẩm mỹ viện và trung tâm làm đẹp. 

Ưu điểm: Giảm ngay sắc tố nám và tàn nhang hiện tại trong một thời gian ngắn. 

Nhược điểm: Cơ chế này tác động sâu và nguy hiểm, tác động vào da theo một chiều bào mòn sắc tố nám và tàn nhang nhưng không có cơ chế tái tạo làn da mới và ngăn ngừa nám quay trở lại. Do đó có thể gây nên tình trạng da bị nám và tổn thương hơn sau điều trị.


Ngược lại với các phương pháp. Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng Thuốc Dân Tộc đã sưu tầm, nghiên cứu và cho áp dụng rộng rãi bài thuốc thảo dược đông y trị nám và tàn nhang của Lương y nhân dân Trần Kim Thu ( Dòng tộc 8 đời chăm sóc sắc đẹp cho cung nữ Hoàng triều Thăng Long ) Bài thuốc đã khắc phục hoàn toàn được những nhược điểm của các phương pháp hiện tại: thời gian điều trị ngắn, an toàn tuyệt đối cho da, tác động toàn diện cả bên ngoài (dạng bôi) lẫn bên trong (dạng uống).



Tên bộ sản phẩm 
“ Thảo dược đông y trị tàn nhang – nám da ”

THẢO DƯỢC ĐÔNG Y ĐẶC TRỊ TÀN NHANG - NÁM DA

Bộ sản phẩm bao gồm :

1. Thảo dược bôi ngoài da trị tàn nhang - nám da.
2. Thảo dược thô cân bằng nội tiết bên trong.
3. Tinh chất thảo dược tổng hợp cân bằng sắc tố da.

Thảo dược bôi ngoài da :

Thành phần: Tinh chất thảo dược oải hương, tinh chất mầm đậu tương, tinh chất chanh, tinh chất nghệ, tinh chất thảo dược nha đam, mật ong rừng, dưỡng chất thảo dược …vv


Công dụng: Làm giảm sắc tố melanin của các tế bào hắc tố ở lớp biểu bì và lớp trung bì của da, làm mờ các vết nám, tàn nhang, làm se khít lỗ chân lông, cân bằng các sắc tố trên da mặt. 

Thảo dược thô cân bằng nội tiết bên trong:


Thành phần: Thảo dược sâm quy, thảo dược đương quy, thảo dược mầm đậu, thảo dược diệp hạ châu, thảo dược mớp đắng , thảo dược bìm bìm , thảo dược phục linh …vv
Công dụng: Dưỡng duyết, tăng sức đề kháng, tăng thải loại độc tố, chống lại các yếu tố oxy hóa bên trong và bên ngoài, từ đó giúp giảm sự tăng sinh melanin là thành phần cấu tạo nốt tàn nhang, nám da đồng thời giúp cho melanin nhanh chóng bị phá vỡ cấu trúc và thải loại ra ngoài, đẩy các sắc tố tàn nhang nên trên lớp biểu bì đem lại hiệu quả cho việc làm mờ các nốt tàn nhang, nám da của thảo dược bôi ngoài da.

Tinh chất thảo dược tổng hợp cân bằng sắc tố da, chống lão hóa

Thành phần: Thảo dược bí đao, tinh chất tảo, thảo dược nha đam, tinh chất nhựa mướp, mật ong rừng, tinh chất tổng hợp ….vv
Công dụng: Se khít lỗ chân lông, giữ cân bằng sắc tố da, cân bằng độ ẩm trên da, chống lão hóa da, giảm thiểu nết nhăn, giúp làn da trắng sáng không tì vết.

Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng thuốc dân tộc.


Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

Chủ nhiệm đề án: Bs Ngọc Anh
Điện thoại tư vấn: 0983.059.582 - 0936.239.885 - (04)66 811 429
Email tư vấn: thaoduocdongy@gmail.com
Cơ sở 1: Tầng 5, Tòa nhà Viettinbank, số 91 đường Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, TP Hà Nội (xemBản đồ).

LIÊN HỆ MUA THUỐC 

Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc 


Cơ sở 1: Tầng 5, Tòa nhà Viettinbank, số 91 đường Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, TP Hà Nội (xemBản đồ).
Điện thoại:  (04)66 811 429 - 0936.239.885 - 0983.059.582 

HƯỚNG DẪN MUA THUỐC 

- Quý khách trực tiếp đến trung tâm (Xem Bản đồ
- Nhận thuốc tại nhà (với khách ở Hà Nội) 

- Nhận thuốc qua đường bưu điện (với khách ở xa) 

THÔNG TIN CHUYỂN KHOẢN: 

Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc 

- Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) 

Số tài khoản: 0711000225278 

Mở tại: Chi nhánh Thanh Xuân

- Ngân hàng Công thương (Viettinbank) 
Số tài khoản: 711A80799222 

Mở tại: Chi nhánh Thanh Xuân

- Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) 
Số tài khoản: 1483205094870 

Mở tại: Chi nhánh Thủ đô 

Chủ tài khoản: Nguyễn Quang Hưng.


Trung Tâm Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thuốc Dân Tộc

BÀI THUỐC BÍ TRUYỀN CHỮA BỆNH TRĨ CỦA NGƯỜI H'MÔNG

Tên bài thuốc: Bài thuốc bí truyền đặc trị bệnh trĩ của người H’Mông Tây Bắc. 

Bệnh trĩ là bệnh phổ biến ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Tỉ lệ mắc bệnh trĩ tại Việt Nam chiếm khoảng 60% dân số. Bệnh trĩ có thể điều trị theo Y học cổ truyền (Đông y) hoặc Y học hiện đại (Tây y). Theo các chuyên gia đầu ngành Hội hậu môn trực tràng Việt Nam, việc điều trị bệnh trĩ bằng Đông y có ưu thế hơn bởi tính triệt để và phòng ngừa tái phát trong điều trị bệnh trĩ do điều trị từ nguyên nhân gây ra bệnh.

Theo đông y, việc các búi trĩ hình thành là do khí huyết ứ trệ. Nghĩa là, máu từ tim theo động mạch đi đến nuôi các mô vùng hậu môn và tiếp tục theo tĩnh mạch lại trở về tim. Nhưng vì khí huyết ứ trệ máu ở vùng hậu môn theo tĩnh mạch về không hết sẽ dồn tích lại dần dần làm tĩnh mạch căng phồng lên và mỏng đi, khi đi đại tiện đôi khi phân cọ sát vào tĩnh mạch làm vỡ tĩnh mạch gây nên hiện tượng đi ngoài ra máu, và đến khi sa xuống tạo thành búi trĩ.

Nếu chỉ phẫu thuật cắt búi trĩ thì mới chỉ giải quyết được phần ngọn và không sớm thì muộn, một thời gian sau bệnh trĩ sẽ lại tái phát.

Ngược lại, bài thuốc bí truyền đặc trị bệnh trĩ của người H’Mông Tây Bắc lại giải quyết triệt để vấn đề này và điều trị từ nguyên nhân gây nên bệnh. Bài thuốc hiện được nghiên cứu, bào chế và cung cấp bởi Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc Dân tộc.


Bài thuốc bí truyền đặc trị bệnh trĩ của người H’Mông Tây Bắc

1. Thuốc uống:

BÀI THUỐC BÍ TRUYỀN CHỮA BỆNH TRĨ CỦA NGƯỜI H'MÔNG
Bài thuốc bí truyền chữa bệnh trĩ của người H'Mông

Thành phần: Nghệ, tam thất, địa du, đương quy, thăng ma, sài hồ và một số thảo dược ở vùng núi Tây Bắc.

Công dụng: Cầm máu, giảm đau, chống viêm, thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, hoạt huyết, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Giúp bảo vệ và tăng sức bền của thành tĩnh mạch, tăng cường sức khỏe tĩnh mạch và đường tiêu hóa; nhuận tràng thông đại tiện, chống táo bón.

Điều trị và phòng ngừa bệnh trĩ, cải thiện các triệu chứng của bệnh trĩ (chảy máu, sa búi trĩ, đau rát, ngứa…) và các biến chứng của bệnh trĩ (sa trực tràng, apxe hậu môn, viêm nứt hậu môn…); kháng viêm, kháng khuẩn mạnh; Điều trị và phòng ngừa táo bón;

Bài thuốc đặc biệt tốt cho phụ nữ sau sinh, người bị bệnh đường ruột, đau dạ dày, viêm đại tràng - trực tràng.

Công dụng của từng thành phần: 

Nghệ: Nghệ có vị cay đắng, tính bình, có tác dụng hành khí, hoạt huyết, làm tan máu, tan ứ và giảm đau. Uất kim (củ con của cây nghệ) vị cay ngọt, tính mát, làm mát máu, an thần, tan máu ứ, giảm đau. Nghệ còn có tác dụng khử trùng, ức chế nhiều loài vi khuẩn và nấm gây bệnh trong đó có trực khuẩn lao, các trực khuẩn lỵ, phế cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn coli, nấm candida albicans.

Ngoài ra, nghệ còn có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, và có tác dụng làm đẹp như làm sáng da, liền sẹo…

Tam thất: Tam thất có vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, vào Kinh, Can, Vị, Tâm, Phế, Đại tràng. Có tác dụng hoá ứ, cầm máu (chữa thổ huyết, băng huyết, rong huyết, sau đẻ máu hôi không ra hết, lỵ ra máu), tiêu thũng, giảm đau, bổ khí huyết, đau tức ngực, u bướu, huyết ứ, bế kinh, thống kinh, sản hậu huyết hư gây đau bụng, ung nhọt, sưng do chấn thương, thiếu máu nặng, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ngủ ít. Kinh nghiệm dân gian Tam thất có thể chữa được một số trường hợp ung thư (ung thư vú, ung thư máu…).

Địa du: Được dùng cả trong Đông y và Tây y. Tây y dùng để cầm máu, giúp sự tiêu hoá, rửa các vết loét. Đông y dùng để cầm máu trong các trường hợp: nôn ra máu, chảy máu cam, trị tiêu ra máu, kiết lỵ ra máu, rong kinh do huyết nhiệt, trĩ ra máu, bỏng do nóng…

Đương quy: Tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Ngoài ra, có tác dụng chữa bệnh kinh nguyệt không điều, đau bụng khi thấy kinh, người thiếu máu, tay chân đau nhức và lạnh.

Thăng ma: Tác dụng thăng khí (làm lưu thông khí huyết) chữa các chứng sa giáng (sa trĩ, sa dạ dày, dạ con, trực tràng…), nhức đầu nóng rét, đau họng, mụn lở trong miệng, tả lỵ lâu ngày, ban sởi không mọc hết, hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm, chống co giật, giải độc.

Sài hồ: vị đắng, tính mát; Có tác dụng tán nhiệt giải biểu, làm thông lợi gan, giảm đau, thăng cử dương khí và cắt cơn sốt rét. Dùng cho trường hợp sốt nóng, sốt rét, cảm cúm (hàn nhiệt vãng lai), đau vùng ngực bụng, kinh nguyệt không đều, trung khí hạ hãm (các loại thoát vị, sa dạ dày, ruột, tử cung, sổ bụng), viêm gan mạn tính, sốt rét cơn.


2. Thuốc xông

Công dụng: Thuốc xông có tác dụng đào thải cặn bã, thúc đẩy thăng khí (lưu thông khí huyết) giúp máu lưu thông không bị ứ trệ ở hậu môn, cải thiện vòng tuần hoàn đưa máu đến nuôi dưỡng các mô, cơ tĩnh mạch giúp tĩnh mạch bền chặt và làm tăng tính đàn hồi của thành mạch, giúp búi trĩ co dần lên, đồng thời làm tiêu sưng giảm đau.

Ưu điểm của bài thuốc:

● Điều trị triệt để bệnh trĩ (trị bệnh tận gốc), hiệu quả lâu dài.
● Điều trị được tất cả các dạng trĩ (nội, ngoại, hỗn hợp, trĩ vòng, rò hậu môn, apxe hậu môn).
● Thời gian điều trị bệnh ngắn ngày tùy vào tình trạng của bệnh
● Chi phí thấp
● Bệnh nhân không bị đau đớn
● Không gây tổn thất đến cấu trúc hậu môn
● Bệnh nhân không bị mất máu
● An toàn nhất cho bệnh nhân, không gây nhiễm trùng, biến chứng (như phẫu thuật) và không gây phản ứng phụ.
● Với thành phần 100% là các thảo dược tự nhiên có tính mát rất lành và tốt cho cơ thể.
● Bài thuốc được bào chế dưới dạng bột nên rất tiện cho việc sử dụng (không phải đun sắc).


ĐT tư vấn: (04)63 299 215


LIÊN HỆ MUA THUỐC

Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc
Cơ sở I: Tầng 5, Tòa nhà Viettinbank, số 91 đường Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội (xem Bản đồ)
Điện thoại: (04)63 299 215 - 0962 448 569

HƯỚNG DẪN MUA THUỐC

- Quý khách trực tiếp đến trung tâm
- Nhận thuốc tại nhà (với khách ở Hà Nội)
- Nhận thuốc qua đường bưu điện (với khách ở xa)

THÔNG TIN CHUYỂN KHOẢN:


Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc
  
- Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank)
  • Số tài khoản: 0711000225278
  • Mở tại: Chi nhánh Thanh Xuân

- Ngân hàng Công thương (Viettinbank)
  • Số tài khoản: 711A80799222
  • Mở tại: Chi nhánh Thanh Xuân
- Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank)
  • Số tài khoản: 1483205094870
  • Mở tại: Chi nhánh Thủ đô

Chủ tài khoản: PGĐ Nguyễn Quang Hưng.

CHỮA BỆNH TRĨ BẰNG RAU DIẾP CÁ

Diếp cá từ lâu đã được y học cổ truyền dùng chữa các bệnh về tiêu hóa, phát ban, tắc sữa... Gần đây, Tây y cũng phát hiện ra nhiều tác dụng quý của nó như kháng khuẩn, tiêu diệt ký sinh trùng, chống ung thư. Ngoài ra, rau diếp cá còn có tác dụng chữa bệnh trĩ rất tốt.

Chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá
Chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá

Rau diếp cá rất thân thuộc với người dân Việt Nam, thường được dùng để ăn sống. Công dụng của rau diếp cá là tính mát, làm đẹp da, ngừa mụn... và đặc biệt chống táo bón, chữa và phòng ngừa bệnh trĩ.

Bài thuốc chữa bệnh trĩ từ rau diếp cá rất đơn giản. Tuy nhiên, với bài thuốc này, người bệnh cũng cần phải có lòng kiên trì.

Hàng ngày, ăn sống rau diếp cá thật nhiều. Sau khi rửa sạch, nên ngâm diếp cá vào nước muối loãng khoảng 5 phút, sau đó đưa ra rổ, vẩy khô nước và ăn. Có thể ăn rau diếp cá thay các loại rau khác. Ăn càng nhiều càng tốt. Ngoài ra, bạn có thể uống sinh tố diếp cá, nhưng nếu ăn sẽ tốt hơn vì nó còn có các chất xơ.

Cũng có thể nấu lá diếp cá với nước, dùng nước đó để xông, ngâm, rửa lúc nước còn hơi nóng. Bã diếp cá còn lại thì dịt vào hậu môn.

Với bài thuốc rất đơn giản này từ rau diếp cá, chỉ cần kiên trì, bạn có thể hạn chế được bệnh trĩ phát triển và chữa khỏi được bệnh trĩ khi bạn bị trĩ nhẹ trong giai đoạn đầu.

CHẾ ĐỌ ĂN CHO NGƯỜI VIÊM ĐẠI TRÀNG

CHẾ ĐỌ ĂN CHO NGƯỜI VIÊM ĐẠI TRÀNG
Chế độ ăn cho người viêm đại tràng
Thay đổi chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng trong việc điều trị căn bệnh viêm đại tràng. Bệnh nhân cần tăng cường ăn chất xơ, đồng thời phải kiêng rất nhiều thứ như chất béo, chất kích thích và một số loại thuốc.

Sau đây là một số điều trong ăn uống mà bệnh nhân viêm đại tràng mạn cần lưu ý:

1. Những ngày không đau: Để giữ gìn sức khỏe, tạo sức đề kháng, tăng sức chịu đựng trong lúc bị cơn đau hành hạ, hãy tranh thủ ăn uống tẩm bổ những khi bệnh chưa dở "chứng”.

2. Khi bị táo bón: Giảm chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, inuline, oligofructose...). Ăn làm nhiều bữa nhỏ, chừng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa.

3. Khi bị tiêu chảy: Tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị “cọ xát”. Không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp, nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ (kể cả nho). Có thể ăn trái cây xay nhừ như chuối, táo.

4. Tránh chất kích thích: Những thực phẩm có chất kích thích thần kinh như cà phê, chocolate, trà...đều phải kiêng.

5. Hạn chế các sản phẩm từ sữa: Trong sữa có loại đường lactose rất khó tiêu. Ngoài ra, chất đạm của sữa có thể gây dị ứng cho bệnh nhân. Hãy thay thế bằng sữa đậu nành.

6. Hạn chế mỡ: Tránh những thức ăn có hàm lượng dầu mỡ quá cao như các món rán, xào, sốt.

7. Tránh các thuốc kháng viêm, giảm đau không steroid: Những thuốc như Aspirin, Ibuprofen, Naprosyn, Voltaren, Feldene... có thể “ăn mòn” niêm mạc dạ dày, ruột, làm tăng nguy cơ xuất huyết.

8. Uống 1 viên đa sinh tố, muối khoáng mỗi ngày: Những viên này chứa ít nhất 400 mcg axit folic, khắc phục tình trạng thiếu axit này do dùng thuốc Sulfasalazine.

Lưu ý: Bệnh viêm đại tràng mạn có thể nặng thêm nếu bệnh nhân có những vấn đề về tâm lý như trầm cảm, lo âu... Vì vậy, người bệnh cần thực hiện các phương pháp chống stress như tập thể dục, tập dưỡng sinh (thở bằng bụng, vận dụng cơ hoành, ngồi thiền, tập yoga).

BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG VÀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG

Thưa bác sĩ, tôi năm nay 38 tuổi. Cách đây 1 năm tôi đi nội soi thấy bị viêm đại tràng. Tôi đã điều trị rồi và co thuyên giảm. Nhưng bây giờ lại bị đau trở lại, ăn không được, lại đi đại tiện ra máu. Không biết là có cách nào để chữa bệnh không. Tôi nên kiên ăn những thức ăn gì và nên ăn gì? Mong bác sĩ tư vấn dùm tôi . Tôi xin chân thành cảm ơn .(thai thi thanh truc)

Trả lời: 

Viêm đại tràng là một bệnh tiêu hoá thường gặp, tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân cao ở nhiều nước đang và kém phát triển do mức sống còn thấp nên điều kiện vệ sinh trong ăn uống ít được chú trọng. Bệnh khởi phát từ một đợt viêm đường tiêu hoá cấp tính do nhiễm khuẩn các vi khuẩn hay các ký sinh vật qua ăn uống nhưng không được điều trị triệt để dẫn tới hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc. Sau nhiều lần tái phát, bệnh chuyển sang Viêm đại tràng mạn tính.
BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG VÀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Bệnh viêm đại tràng

Bệnh viêm đại tràng mạn tính có biểu hiện là rối loạn tiêu hoá, chướng bụng, đau bụng, phân rối loạn (khi lỏng, khi nát, khi táo), không thoải mái sau khi đại tiện và có cảm giác mót muốn đi nữa,… Bệnh thường xuyên tái phát, ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ gây trở ngại cho sinh hoạt và công việc thường ngày. Việc điều trị bệnh Viêm đai tràng mạn tính hiện nay gặp rất nhiều khó khăn không chỉ ở Việt Nam mà còn tại nhiều nước trên thế giới chính là do tình trạng nhờn thuốc và kháng thuốc, việc điều trị bằng thuốc tân dược hiện nay chủ yếu để khắc phục các triệu chứng (chữa đi ngoài, giảm co thắt ruột, giảm đau,…)

Theo các chuyên gia, dù đại tràng chỉ dài 150 cm nhưng có rất nhiều bệnh lý khác nhau và có thể chia thành 2 nhóm: bệnh lành tính và ác tính. Trong mỗi nhóm bệnh, tùy theo triệu chứng, mức độ lại có những loại bệnh khác nhau và cách điều trị cũng khác nhau.

Bệnh đại tràng lành tính

Triệu chứng chung: Thông thường chúng ta hay nghĩ đến bệnh lành tính là viêm đại tràng. Thực ra, khi có những triệu chứng như đau quặn, mót rặn, đại tiện nhiều lần và phân có nhầy mũi là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau của đại tràng.

* Bệnh phình đại tràng bẩm sinh: Thường gặp hơn cả là phình đại tràng bẩm sinh do các hạch thần kinh.

Triệu chứng: Táo bón, nhiều ngày không đại tiện, phân to và rắn, đôi khi phải dùng thuốc thụt hậu môn thì mới đại tiện được. Một số trường hợp sẽ gây ra chứng tắc ruột do phân, gây đau bụng, nôn, chướng bụng và người bệnh phải đến ngay viện cấp cứu.

* Viêm đại tràng: Trong lòng đại tràng bị tác động của vi khuẩn làm cho viêm đỏ, phù nề, thậm chí có những chỗ bị tổn thương mất một phần niêm mạc ruột thành ổ loét. Trước đây do dân trí, kinh tế xã hội chưa phát triển, vệ sinh ăn uống chưa tốt nên tỷ lệ người bệnh viêm đại tràng còn chiếm trên 6% dân số. Từ sau chiến tranh kết thúc, kinh tế phát triển, văn hóa được nâng cao, tỷ lệ người bị mắc bệnh viêm đại tràng giảm hẳn, chỉ còn chưa đến 7/1000 dân, tỷ lệ nữ nhiều hơn nam, nông thôn bị nhiều hơn thành phố và thường gặp ở người trưởng thành do thói quen sinh hoạt, ăn uống không đảm bảo vệ sinh.

- Triệu chứng: Đau quặn, mót rặn, phân nhầy mũi, đau quặn từng cơn (do đại tràng co bóp) khắp bụng, nhất là dưới rốn. Cơn đau có thể nặng hay nhẹ, thưa hay dày tùy vào mức độ viêm, cơn đau kèm theo cảm giác muốn đi ngoài mà không đi được.

- Nguyên nhân: Có nhiều loại vi khuẩn đường ruột có thể gây viêm đại tràng. Nếu do ly a míp gây nên thì người ta gọi bệnh ly (kiết lỵ). Nếu biểu hiện mạnh ở các triệu chứng như đau nhiều, đi đại tiện nhiều lần thì là viêm đại tràng cấp. Viêm đại tràng cấp nếu điều trị không triệt để có thể dẫn đến viêm đại tràng mãn tính.

Tuy nhiên, có một số bệnh (nữ nhiều hơn nam) bị rối loạn chức năng co bóp của đại tràng, cũng có biểu hiện đau quặn, mót rặn nhưng không đi ngoài nhầy mũi, đây là chứng viêm đại tràng cơ năng, thường xảy ra khi thay đổi thời tiết hoặc ăn các thức ăn lạ như thức ăn tanh (cua, cá…) hoặc thức ăn lên men (dưa, cà…). Đối với những bệnh này thường chỉ cần dùng thuốc điều chỉnh co bóp ruột chứ không phải dùng kháng sinh đường ruột.

- Điều trị: Điều trị viêm đại tràng phải do bác sĩ khám chẩn đoán tìm ra nguyên nhân sau đó kê đơn thuốc. Các thuốc hay dùng trong điều trị viêm đại tràng là: Kháng sinh đường ruột (Biceptol, Flagyl, Flagentyl…) và thuốc điều hòa nhu động ruột (Visceralgin, Dobridat, Rekalat…)

- Phòng bệnh: Có chế độ vệ sinh ăn uống hằng ngày, ăn chín, uống sôi, không ăn thức ăn ôi thiu, không ăn các thức ăn chế biến từ thực phẩm nhiễm bệnh (thịt lợn bị bệnh tai xanh, thịt gà bị bệnh cúm…) không ăn quá nhiều thức ăn lên men chua như dưa, cà… Đồng thời, khi có các triệu chứng nghi ngờ bị viêm đại tràng, cần đến bác sĩ chuyên khoa khám và điều trị đúng thuốc, đúng bệnh và triệt để.

Ngoài hai bệnh thường gặp nêu trên, còn rất nhiều Bệnh đại tràng khác có những triệu chứng giống như viêm đại tràng như bệnh polyp đại tràng, bệnh túi thừa đại tràng, bệnh đại tràng đôi, đại tràng dài hoặc teo đại tràng…

Trong đó, bệnh polyp đại tràng là loại bệnh có một hay nhiều cục thịt thừa ở trong lòng đại tràng. Nếu có rất nhiều polyp trong đại tràng thì gọi là đa polyp (polyps). Bệnh có tính di truyền từ mẹ sang con, khi có vài triệu chứng như đau bụng, rối loạn tiêu hóa. Khi mắc bệnh này, nên đến bệnh viện để phát hiện kịp thời và điều trị bằng các phương pháp như nội soi cắt polip hoặc phẫu thuật cắt đoạn ruột bị tổn thương.

Một bệnh nữa thường gặp (người châu Âu mắc nhiều hơn châu Á, người mập nhiều hơn người gầy) là bệnh túi thừa đại tràng, rất nhiều người chỉ phát hiện được khi tình cờ chụp hoặc soi đại tràng hoặc xuất hiện khi đã có biến chứng khi thủng hay viêm túi thừa. Không có thuốc điều trị bệnh túi thừa đại tràng, chủ yếu là chế độ ăn hợp lý để tránh biến chứng viêm túi thừa phải phẫu thuật cấp cứu .

Bệnh đại tràng ác tính

Bệnh ác tính của đại tràng hay gọi là bệnh ung thư đại trực tràng là một bệnh hay gặp. Một số bệnh lý đại tràng nêu trên cũng có thể chuyển thành ung thư như: loét đại tràng lâu ngày, bệnh đa polyp phát hiện muộn có thể một vài polyp biến đổi thành ung thư.

- Triệu chứng: Đau quặn, mót rặn, đại tiện phân nhầy máu mũi, giai đoạn muộn sẽ làm người bệnh gầy sút cân, thiếu máu, thậm chí một số khối u quá lớn sẽ gây biến chứng tắc ruột.

- Điều trị: Phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột có khối u và những vùng xung quanh bị nó xâm lấn. Tùy theo kết quả xét nghiệm tế bào để điều trị tia xạ, hóa chất hay miễn dịch kèm theo.

- Phòng ngừa: Cũng giống như việc phòng bệnh viêm đại tràng, để phòng bệnh ung thư đại trực tràng thì vệ sinh ăn uống và an toàn thực phẩm là phương thuốc hữu hiệu nhất. Các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều thịt làm tăng nguy cơ mắc bệnh, ngược lại chế độ ăn nhiều rau, quả, củ, chất xơ sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Tránh các thức ăn lên men, muối chua, các loại thực phẩm có hóa chất, các loại rau quả có dư lượng thuốc tăng trưởng, thuốc trừ sâu, không nên ăn các thực phẩm nướng cháy quá.

- Xét nghiệm phát hiện khối u sớm:

* Chụp X quang khung đại tràng có thuốc cản quang cũng có thể định hướng trong chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm này có thể thực hiện được ở hầu hết các bệnh viện.

* Soi đại tràng ống mềm: Là biện pháp tốt nhất để phát hiện u đại tràng, qua ống soi mềm bác sĩ có thể nhìn thấy toàn bộ tình trạng bên trong của đại trực tràng và có thể lấy được một phần khối u để xác định đó là u lành hay ác.

* Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ cũng góp phần rất quan trọng trong phát hiện ung thư đại trực tràng, nhất là phát hiện xâm lấn, hạch và di căn hạch .

* Gần đây nhất chụp PET là một kỹ thuật đánh giá rõ ràng tổn thương do u gây ra cũng như những di căn của khối u.

Người viêm đại tràng mạn nên ăn các thực phẩm như gạo, khoai tây, thịt nạc, cá nạc, sữa đậu nành và nên hạn chế trứng, sữa, nem rán, thịt mỡ, đậu đen, hành sống, rượu bia…

Nguyên tắc ăn uống là phải đủ thành phần các chất dinh dưỡng: Chất đạm (protein): 1 g/kg mỗi ngày. Năng lượng: 30-35 kcal/kg mỗi ngày tùy theo từng bệnh nhân. Chất béo: ăn hạn chế, không quá 15 g/ngày. Đủ nước, muối khoáng và các vitamin.

Người viêm đại tràng mạn nên ăn các loại thức ăn như: Gạo, khoai tây, thịt nạc, cá nạc, sữa đậu nành, sữa không có lactose, các loại rau xanh nhiều lá như rau ngót, rau muống, rau cải…

Không nên ăn các loại thực phẩm như: Trứng, sữa, nem rán, thịt mỡ, đậu đen, hành sống, rượu, bia, cà phê, nước ngọt có ga vì các loại thực phẩm này gây đầy hơi, chướng bụng. Cũng không nên ăn các thực phẩm có nhiều lactose như sữa, nhiều đường như quả ngọt, mật ong, nhiều sorbitol (có trong một số bánh kẹo ngọt) vì bệnh nhân có biểu hiện kém hấp thu các loại đường này, do đó ăn vào sẽ gây chướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy.

Tránh dùng thức ăn cứng như rau sống, bắp luộc ảnh hưởng đến vết loét. Khi chế biến thức ăn, nên hấp hoặc luộc, hạn chế xào, rán.

Thay đổi chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng trong việc điều trị căn bệnh viêm đại tràng. Bệnh nhân cần tăng cường ăn chất xơ, đồng thời phải kiêng rất nhiều thứ như chất béo, chất kích thích và một số loại thuốc.

Sau đây là một số điều trong ăn uống mà bệnh nhân viêm đại tràng mạn cần lưu ý:

1. Những ngày không đau: Để giữ gìn sức khỏe, tạo sức đề kháng, tăng sức chịu đựng trong lúc bị cơn đau hành hạ, hãy tranh thủ ăn uống tẩm bổ những khi bệnh chưa dở “chứng”.

2. Khi bị táo bón: Giảm chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, inuline, oligofructose…). Ăn làm nhiều bữa nhỏ, chừng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa.

3. Khi bị tiêu chảy: Tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị “cọ xát”. Không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp, nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ (kể cả nho). Có thể ăn trái cây xay nhừ như chuối, táo.

4. Tránh chất kích thích: Những thực phẩm có chất kích thích thần kinh như cà phê, chocolate, trà…đều phải kiêng.

5. Hạn chế các sản phẩm từ sữa: Trong sữa có loại đường lactose rất khó tiêu. Ngoài ra, chất đạm của sữa có thể gây dị ứng cho bệnh nhân. Hãy thay thế bằng sữa đậu nành.

6. Hạn chế mỡ: Tránh những thức ăn có hàm lượng dầu mỡ quá cao như các món rán, xào, sốt.

7. Tránh các thuốc kháng viêm, giảm đau không steroid: Những thuốc như Aspirin, Ibuprofen, Naprosyn, Voltaren, Feldene… có thể “ăn mòn” niêm mạc dạ dày, ruột, làm tăng nguy cơ xuất huyết.

8. Uống 1 viên đa sinh tố, muối khoáng mỗi ngày: Những viên này chứa ít nhất 400 mcg axit folic, khắc phục tình trạng thiếu axit này do dùng thuốc Sulfasalazine.

Lưu ý: Bệnh viêm đại tràng mạn có thể nặng thêm nếu bệnh nhân có những vấn đề về tâm lý như trầm cảm, lo âu… Vì vậy, người bệnh cần thực hiện các phương pháp chống stress như tập thể dục, tập dưỡng sinh (thở bằng bụng, vận dụng cơ hoành, ngồi thiền, tập yoga).

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp cho bạn điều trị bệnh hiệu quả hơn!
Trị nám da|Viem loet da day|Thuoc tri mun trung ca|Thuoc tri mun