21+ Thực phẩm chống xơ vữa mạch máu người bệnh chớ bỏ qua

Xơ Vữa Động Mạch Chi Dưới: Cách chữa trị và Phòng tránh

Xơ Vữa Động Mạch Vành: Cách chẩn đoán và Hướng điều trị

Xơ Vữa Động Mạch Não: Biến chứng và Biện pháp phòng ngừa

Xơ Vữa Động Mạch Cảnh: Dấu hiệu và Giải pháp Điều trị

Có Nên Dùng Thuốc Làm Tan Mảng Xơ Vữa Động Mạch?

Bệnh Xơ Vữa Động Mạch: Nguyên nhân, Biểu hiện, Cách chữa

Xơ Vữa Động Mạch Chi Dưới: Cách chữa trị và Phòng tránh

Xơ vữa động mạch chi dưới là một trong những bệnh lý thường gặp, xảy ra khi một phần hoặc toàn bộ chi này không được cung cấp đủ oxy và dưỡng chất. Bệnh thường có tỷ lệ tử vong thấp nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống, nhất là khả năng đi lại, sinh hoạt, làm việc của người bệnh. Hơn nữa, người bị xơ vữa động mạch chi dưới thường dễ gặp biến chứng ở tim và mạch máu não.

Bệnh xơ vữa động mạch chi dưới

Động mạch chi dưới là các động mạch nằm ở trên chân, có vai trò cung cấp máu chứa nhiều oxy và dưỡng chất cho các chi dưới của cơ thể, để đảm bảo chi này được hoạt động bình thường, thực hiện những chức năng cần thiết. Động mạch chi dưới là một phần của động mạch ngoại biên, cũng là một trong những động mạch rất dễ gặp phải tình trạng xơ vữa.

Xơ vữa động mạch chi dưới là tình trạng lòng động mạch bị tích tụ chất béo, cholesterol, canxi, tế bào viêm và các chất khác trong máu
Xơ vữa động mạch chi dưới là tình trạng lòng động mạch bị tích tụ chất béo, cholesterol, canxi, tế bào viêm và các chất khác trong máu

Xơ vữa động mạch chi dưới nói riêng và xơ vữa động mạch ngoại biên nói chung là hiện tượng lớp nội mạc ở lòng động mạch chi dưới bị tổn thương, tạo điều kiện cho các mảng xơ vữa bao gồm cholesterol, canxi, chất béo, tế bào cơ trơn, tế bào viêm và các chất khác trong máu lắng động. Theo thời gian, hiện tượng lắng đọng vật chất này ngày càng nghiêm trọng, gây hẹp lòng động mạch chi dưới, khiến thành mạch bị xơ cứng.

Nguy hiểm hơn, các mảng xơ vữa này còn có thể làm tắc hoàn toàn mạch máu hoặc nứt vỡ tạo thành cục máu đông di chuyển trong hệ thống động mạch, gây tắc mạch cục bộ. Xơ vữa động mạch làm hạn chế hoặc gián đoạn lưu lượng máu đến mô ở chân, gây ra nhiều vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Tình trạng máu kém lưu thông thường khiến người bệnh hay bị đau nhức chân, dễ bị nhiễm trùng da, nếu không sớm can thiệp và điều trị dẫn đến hoại tử mô chân và cắt cụt chi dưới.

Dấu hiệu nhận biết xơ vữa động mạch chi dưới

Xơ vữa động mạch chi dưới không chi gây tổn thương ở các động mạch chi dưới mà còn có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau. Cũng giống với các dạng xơ vữa động mạch khác, ở giai đoạn đầu, căn bệnh này thường không gây ra triệu chứng đặc trưng. Chỉ đến khi bệnh tiến triển đến mức độ nhất định, lòng động mạch bị hẹp đi nhiều thì mới xuất hiện các dấu hiệu rõ ràng. 

Có thể nhận biết hiện tượng động mạch chi dưới bị xơ vữa thông qua các triệu chứng chung như:

  • Hay bị tê nhức, đau mỏi, chuột rút ở một hoặc hai chân
  • Chân hay bị đau, trên cơ thể đặc biệt là chân có những vết loét lâu lành
  • Có thể bị đau nhiều ở các ngón chân hoặc ở bàn chân
  • Chân yếu, thường có cảm giác đau rút ở vùng đùi, hông hoặc vùng cơ bắp chân
  • Móng chậm phát triển, khi xem mạch ở chân có cảm giác yếu…

Ngoài ra, tùy vào từng giai đoạn mà bệnh sẽ có những biểu hiện đặc trưng riêng. Thông thường, các dấu hiệu nhận biết xơ vữa động mạch chi dưới theo giai đoạn sẽ là:

  • Hẹp nhẹ động mạch chậu, đùi: Không có triệu chứng đặc biệt, nhất là những người bị đái tháo đường kèm theo xơ vữa động mạch. Mức độ hẹp của lòng động mạch chưa đáng kể nên không bộc lộ rõ triệu chứng. Tuy nhiên, có thể chẩn đoán thông qua việc đo và so sánh chỉ sốt mắt cá – cánh tay. 
  • Hẹp động mạch chi dưới nặng: Khi mức độ hẹp của lòng động mạch đã tương đối nghiêm trọng, lưu lượng máu đến các chi dưới giảm đáng kể, người bệnh thường sẽ có những triệu chứng rõ ràng hơn. Thường là đau ở một hoặc hai bên bắp chân, đùi, xuất hiện sau khi đi một quãng đường, giảm đi sau khi nghỉ ngơi. Người bệnh có thể đi khập khiễng cách hồi, đau bắp chân khi đi lại nhiều, xuất hiện ở 30% người bị xơ vữa động mạch. 
  • Hẹp động mạch chi dưới nghiêm trọng: Ở trường hợp này, lòng động mạch bị hẹp nghiêm trọng, thậm chí có thể tắc nghẽn. Tình trạng thiếu máu nặng ở chân khiến người bệnh bị đau chân nhiều, nghỉ ngơi không thấy thuyên giảm, trên chân có vết loét lâu lành, vết thương có dấu hiệu hoại tử. Thường có các triệu chứng như đau ở chân, chân tê yếu, tím tái, vô mạch, yếu liệt chi… 

Nguyên nhân gây bệnh – Các yếu tố nguy cơ

Cũng giống như xơ vữa động mạch cảnh, xơ vữa động mạch vành, hiện tượng xơ vữa động mạch ngoại biên không thể xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Mặc dù trải qua rất nhiều nghiên cứu nhưng các chuyên gia vẫn chưa thể kết luận chính xác nguyên nhân gây ra hiện tượng này. Thế nhưng, căn nguyên của căn bệnh là do rối loạn huyết động khiến lớp nội mạc bị tổn thương.

Chưa thể xác định được chính xác nguyên nhân xơ vữa động mạch
Chưa thể xác định được chính xác nguyên nhân xơ vữa động mạch

Lớp nội mạc trong lòng thành mạch có nhiệm vụ sản xuất Nitric oxide, chất có khả năng chống xơ vữa, giúp mạch máu hoạt động trơn tru. Sự tổn thương của lớp nội mạc khiến cholesterol, tế bào viêm, canxi, chất béo bám dính, thấm vào lòng động mạch tạo nên các mảng xơ vữa. Đây là căn bệnh tiến triển thầm lặng theo thời gian, rất nguy hiểm do ở giai đoạn đầu thường không gây ra bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. 

Mặc dù chưa thể xác định được nguyên nhân chính gây ra tình trạng xơ vữa động mạch chi dưới. Tuy nhiên, qua nhiều nghiên cứu, người ta phát hiện rằng, bệnh có liên quan đến các yếu tố sau đây:

  • Hút thuốc lá: Khói thuốc lá có thể làm tổn thương lớp nội mạc khiến cholesterol và các chất khác xâm nhập, lắng đọng tạo thành mảng xơ vữa. Không chỉ vậy, nó còn làm gia tăng LDL (cholesterol xấu), giảm HDL (cholesterol tốt), làm gia tăng fibrinogen, tăng kết dính tiểu cầu khiến mảng xơ vữa tiến triển nhanh hơn.
  • Lười vận động: Những người lười vận động, thường xuyên ngồi/nằm một chỗ, có lối sống tĩnh tại khiến hàm lượng cholesterol xấu tích tụ nhiều hơn trong cơ thể, không được chuyển hóa từ máu về gan thành năng lượng, hơn nữa quá trình lưu thông máu trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng đáng kể, dẫn đến hiện tượng mảng xơ vữa tích tụ nhanh hơn. 
  • Chế độ ăn uống: Những người thường xuyên sử dụng các thực phẩm nghèo dinh dưỡng, chứa nhiều dầu mỡ, các loại sữa giàu chất béo, các loại thịt có mỡ, thịt đỏ… thường dễ bị xơ vữa động mạch. Lý do là những thực phẩm này chứa nhiều cholesterol toàn phần, khiến các cholesterol tích tụ nhanh hơn ở mảng xơ vữa. 
  • Thừa cân, béo phì: Người có số đo vòng eo lớn thường có hàm lượng cholesterol cao, dễ bị mỡ máu, gan nhiễm mỡ và các bệnh lý về tim mạch. Đặc biệt, những người này có nguy cơ xơ vữa động mạch cực kỳ cao.
  • Một số bệnh lý: Các bệnh lý thường gặp có thể thúc đẩy hình thành, phát triển xơ vữa động mạch chi dưới như rối loạn lipid máu, huyết áp cao, đái tháo đường… Những người này có chỉ số đường huyết cao, huyết áp cao gây rối loạn huyết động, khiến lớp nội mạc dễ tổn thương, tăng tích tụ các chất ở lòng động mạch.
  • Yếu tố khác: Một số yếu tố khác có thể kể đến như tiền sử gia đình, thường xuyên sử dụng rượu bia, tuổi tác… 

Xơ vữa động mạch chi dưới nguy hiểm như thế nào? 

Xơ vữa động mạch chi dưới là bệnh ít gây nguy cơ tử vong. Theo thống kê, tỷ lệ tử vong do căn bệnh này gây ra chỉ chiếm khoảng 1%. Thế nhưng, bạn nên biết rằng, căn bệnh này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống, khả năng làm việc, đi lại, lao động của người bệnh. Khi bị xơ vữa động mạch ở chân, các động mạch chi dưới sẽ không được cung cấp đầy đủ lượng máu cần thiết. Ở mức độ nhẹ, bệnh sẽ khiến chúng ta thường xuyên bị đau nhức ở chân, bắp chân, nhất là khi đi lại nhiều, phải thường xuyên dừng lại nghỉ ngơi.

Ở mức độ nghiêm trọng, nếu không được sớm phát hiện và điều trị, phần chi dưới của chúng ta hay bị các vết thương, vết loét lâu lành. Thậm chí có thể bị hoại tử vì tắc mạch, hậu quả là để ngăn chặn vùng hoại tử lan rộng, bắt buộc phải cắt bỏ chi dưới. Điều này khiến người bệnh rơi vào tình trạng tàn phế, không thể đi lại, lao động được, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Không những vậy, xơ vữa động mạch chi dưới thường không xuất hiện đơn lẻ. Hiện tượng xơ vữa không chỉ xảy ra ở động mạch chân mà người bệnh còn có thể bị xơ vữa ở động mạch vành, động mạch cảnh, động mạch não. Có khoảng 55% người bị xơ vữa động mạch ở chân có biến chứng ở tim, khoảng 10% người bệnh có biến chứng ở mạch máu não. Tỷ lệ người chết vì các biến chứng của xơ vữa động mạch ở tim, ở não như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não là đặc biệt cao. 

Phương pháp chẩn đoán và điều trị

Xơ vữa động mạch có thể được phát hiện sớm nếu bạn chủ động thăm khám, điều trị, tầm soát bệnh. Chúng ta nên thăm khám sức khỏe định kỳ, tốt nhất nếu bạn thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Hơn nữa, đây là căn bệnh xảy ra phổ biến, có thể gặp ở bất kỳ người nào, các triệu chứng của bệnh ở giai đoạn đầu hầu như không có. Do đó, cách tốt nhất là chúng ta nên khám sức khỏe thường xuyên, không nên đợi khi có dấu hiệu bất thường mới thăm khám. 

Chẩn đoán xơ vữa động mạch chân

Được biết, khi thăm khám, các bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh lý, các triệu chứng lâm sàng của người bệnh. Sau đó sẽ tiến hành đo huyết áp ở cổ chân, bắt mạch ngoại vi để đánh giá mức độ lưu thông máu qua động mạch. Ở giai đoạn sớm, xơ vữa động mạch có thể được nhận biết qua chỉ số ABI.

Có nhiều phương pháp được áp dụng để chẩn đoán xơ vữa động mạch chi dưới
Có nhiều phương pháp được áp dụng để chẩn đoán xơ vữa động mạch chi dưới

Trường hợp chỉ số ABI từ 0.9 – 1.3 tức là hệ thống động mạch bình thường, không có vấn đề gì cả. Trường hợp nếu có tổn thương thì tổn thương không gây hậu quả về huyết động. Nếu chỉ số ABI từ 0.75 – 0.9 tức là người bệnh có dấu hiệu tắc nghẽn chi dưới nhưng vẫn có khả năng bù trừ. Trường hợp chỉ số ABI từ 0.4 – 0.75 tức là có tắc nghẽn, việc bù trừ chỉ đủ cung cấp máu cho nhu cầu chuyển hóa lúc nghỉ. 

Đặc biệt, nếu chỉ số ABI dưới 0.4, tức là người bệnh đã bị xơ vữa động mạch nghiêm trọng. Đây là dấu hiệu cho thấy tình trạng bệnh đã chuyển biến nặng, ảnh hưởng nhiều đến chức năng của chi, đồng thời gây ra hậu quả nghiêm trọng về huyết động. Trường hợp này cần được can thiệp kịp thời nhanh chóng bằng các can thiệp ngoại khoa phù hợp. 

Ngoài ra, trong quá trình chẩn đoán xơ vữa động mạch, bác sĩ cũng có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các phương pháp chẩn đoán như:

  • Siêu âm mạch máu
  • Chụp cắt lớp đa dãy (MSCT) mạch máu… 

Cách điều trị xơ vữa động mạch chi dưới

Sau khi chẩn đoán và có các kết luận chính xác về tình trạng, mức độ xơ vữa, vị trí tổn thương, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Nguyên tắc trong điều trị là kiểm soát các yếu tố nguy cơ, ngăn ngừa bệnh tiến triển và phòng ngừa các biến chứng do bệnh gây ra. 

1. Điều trị ở giai đoạn sớm

Nếu xơ vữa động mạch chi dưới được phát hiện sớm, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Các loại thuốc này có tác dụng làm giảm mảng xơ vữa, ức chế tổng hợp cholesterol xấu, chống tập kết tiểu cầu, ổn định chỉ số đường huyết và chỉ số huyết áp của bệnh nhân. 

Mỗi người bệnh sẽ có phác đồ điều trị riêng, được chỉ định dùng những loại thuốc khác nhau. Người bệnh không thể sử dụng đơn thuốc của người khác để điều trị cho tình trạng xơ vữa động mạch của mình. Một số thuốc điều trị thường được dùng là:

  • Thuốc ức chế men chuyển
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu
  • Thuốc chẹn kênh canxi
  • Thuốc lợi tiểu
  • Thuốc điều hòa lưu huyết
  • Thuốc vận mạch… 

Các loại thuốc này chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua và dùng thuốc nhằm ngăn ngừa, điều trị tình trạng xơ vữa động mạch của bạn. Trong quá trình sử dụng thuốc, cần dùng đúng liều lượng, đúng thời gian. Không được tự ý thay đổi liều lượng hay ngưng thuốc mà chưa tham khảo ý kiến bác sĩ. 

2. Điều trị ở giai đoạn nghiêm trọng

Đối với những trường hợp xơ vữa động mạch chi dưới nghiêm trọng, người bệnh không đáp ứng với việc điều trị bằng thuốc, bệnh nhân sẽ được can thiệp ngoại khoa để tái thông động mạch, ngăn ngừa nguy cơ cắt cụt chi do hoại tử. Theo đó, tùy vào từng tình trạng bệnh mà bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bằng phương pháp phù hợp. Thường là: 

  • Can thiệp nội mạch: Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ nội soi nhằm tiến hành nong mạch, tái thông máu cho đoạn mạch bị tắc nghẽn. Phương pháp này thích hợp với tình trạng xơ vữa tại 1 điểm trên lòng động mạch. Tuy nhiên, hạn chế của nó là không thể loại bỏ tắc nghẽn, xơ vữa ở nhiều vị trí, có nguy cơ tái phát cao.
  • Phẫu thuật mổ mở: Áp dụng cho trường hợp tắc nghẽn động mạch ở nhiều vị trí, việc can thiệp nội mạch không thể thực hiện được. Đây là phẫu thuật có độ khó cao, chứa nhiều rủi ro, yêu cầu người thực hiện cần có nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao để đảm bảo tỷ lệ thành công và an toàn cho người bệnh. 

3. Thay đổi lối sống

Bên cạnh các phương pháp đã đề cập, để việc điều trị đảm bảo hiệu quả, người bệnh cũng cần thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt để kiểm soát bệnh, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Các vấn đề cần lưu ý như sau:

  • Tăng cường vận động, luyện tập thể thao: Luyện tập thể thao sẽ giúp cải thiện chức năng của các chi, từ đó giúp giảm mức độ cơn đau, gia tăng kỹ năng đi bộ. Chúng ta có thể đi trên thảm lăn, đi trên đường với cường độ vừa đủ cho đến khi xuất hiện tình trạng khập khiễng. Sau đó ngồi nghỉ ngơi, đến khi hết đau thì bắt đầu tập lại. Mỗi đợt luyện tập nên thực hiện trong thời gian vừa đủ khoảng 30 – 60 phút. Tốt nhất nên tiến hành 3 lần/tuần, liên tục trong ít nhất 3 tháng mới có hiệu quả. 
Nên tập đi bộ thường xuyên để hỗ trợ cho quá trình điều trị
Nên tập đi bộ thường xuyên để hỗ trợ cho quá trình điều trị
  • Kiểm soát, ổn định đường huyết: Đái tháo đường và cao huyết áp là hai bệnh lý nguy hiểm, khiến quá trình xơ vữa diễn ra nhanh chóng hơn, dễ gây ra các biến chứng ở động mạch ngoại biên, làm giảm đề kháng, khiến vết thương lâu lành hơn. Chính vì thế, chúng ta nên kiểm soát và ổn định đường huyết, ổn định chỉ số huyết áp sẽ giúp ngăn ngừa loét, nhiễm trùng, hoại tử chân và các biến chứng vi mạch. 
  • Chế độ ăn uống hợp lý: Một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, ít cholesterol hạn chế sử dụng mỡ, nội tạng động vật, hạn chế dùng thức ăn nhanh, thực phẩm chiên rán… sẽ giúp chúng ta ngăn ngừa bệnh tiến triển đáng kể. 
  • Bỏ thuốc lá: Thuốc lá rất độc hại, không chỉ làm tăng kết dính tiểu cầu, HTC, fibrinogen mà còn làm tăng LDL, giảm HDL, gây tổn thương lớp nội mạc. Người đang điều trị xơ vữa động mạch chi dưới bắt buộc phải bỏ thuốc lá nếu như không muốn việc điều trị là vô nghĩa, tình trạng sức khỏe ngày càng suy giảm. 

Biện pháp phòng ngừa xơ vữa động mạch chi dưới 

Xơ vữa động mạch là căn bệnh nguy hiểm, tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa, kiểm soát để ngăn ngừa bệnh tiến triển ở giai đoạn sớm. Để phòng ngừa, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế sử dụng các loại mỡ động vật như mỡ gà, mỡ bò, mỡ lợn. Thay thế dầu động vật bằng các loại dầu thực vật như dầu mè, dầu đậu phộng
  • Hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều cholesterol, acid béo bão hòa như các loại thịt đỏ, nội tạng động vật, dầu dừa, các loại thức ăn nhanh, đồ ăn chiên rán
  • Hạn chế ăn quá nhiều đường, nhiều muối, tốt nhất chỉ nên dùng dưới 5g muối/ngày, không ăn quá nhiều tôm và trứng nếu có nguy cơ xơ vữa động mạch cao
  • Tăng cường bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất, nên ăn nhiều rau xanh, đặc biệt là các thực phẩm có nguy cơ giảm xơ vữa động mạch như táo, lê, cà chua, súp lơ, các loại gia vị như hành, tỏi, nghệ gừng, các loại quả mọng… 
  • Tăng cường vận động, luyện tập thể dục thể thao, có thể chọn đi bộ, bơi lội, chơi thể thao, tập dưỡng sinh… theo sức của mình. Nên vận động đều đặn hàng ngày, từ 30 – 60 phút, hạn chế tình trạng vận động quá sức hoặc lười vận động. 
  • Tránh căng thẳng, mệt mỏi, cân đối thời gian nghỉ ngơi và làm việc hợp lý. Nếu cảm thấy stress thì nên nghỉ ngơi, học cách thư giãn tinh thần bằng cách tập yoga hoặc thiền. 
  • Bỏ thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia, chất kích thích, thức uống có cồn vì đây là những thức uống không tốt cho sức khỏe. 
  • Thăm khám sức khỏe định kỳ, thường xuyên, tốt nhất là từ 1 – 2 lần/năm để sớm phát hiện các vấn đề bất thường trong cơ thể. 

Trên đây là một số thông tin về tình trạng xơ vữa động mạch chi dưới mà bạn có thể tham khảo. Bệnh có tỷ lệ tử vong thấp nhưng lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh hoạt, cuộc sống của người bệnh, khiến bệnh nhân bị hoại tử mô chân phải cắt cụt chi. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này và có cách phòng ngừa phù hợp. 

Có thể bạn quan tâm:

Xơ vữa động mạch vành là tình trạng tích tụ cholesterol, canxi, tế bào ở động mạch vành đảm nhận nhiệm vụ cung cấp máu nuôi tim

Xơ Vữa Động Mạch Vành: Cách chẩn đoán và Hướng điều trị

Xơ vữa động mạch vành là một dạng thường gặp của xơ vữa động mạch. Bệnh xảy ra ở hệ…

Thuốc ức chế men chuyển ACE-I có tác dụng hạ huyết áp, điều trị xơ vữa động mạch

Có Nên Dùng Thuốc Làm Tan Mảng Xơ Vữa Động Mạch?

Xơ vữa động mạch có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau, thường là điều trị nội…

Xơ vữa động mạch não là hiện tượng tích tụ cholesterol, tiểu cầu, tế bào viêm... tại lòng động mạch não

Xơ Vữa Động Mạch Não: Biến chứng và Biện pháp phòng ngừa

Xơ vữa động mạch não là căn bệnh tiến triển từ từ, có thể xuất hiện từ rất sớm, thậm…

Động mạch cảnh có nhiệm vụ cung cấp máu giàu oxy và dưỡng chất từ tim lên não, rất dễ bị xơ vữa theo thời gian

Xơ Vữa Động Mạch Cảnh: Dấu hiệu và Giải pháp Điều trị

Xơ vữa động mạch cảnh là căn bệnh nguy hiểm, xảy ra ở động mạch cảnh, hệ thống động mạch…

Có rất nhiều thực phẩm có tác dụng hỗ trợ ngăn ngừa xơ vữa mạch máu

21+ Thực phẩm chống xơ vữa mạch máu người bệnh chớ bỏ qua

Sử dụng các thực phẩm chống xơ vữa mạch máu sẽ giúp chúng ta ngăn ngừa và cải thiện đáng…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *