Nhồi Máu Cơ Tim Sống Được Bao Lâu? Chuyên gia chia sẻ

Nhồi Máu Cơ Tim Block Nhánh Phải Là Gì? Điều Trị Thế Nào?

Nhồi máu cơ tim nên ăn gì và kiêng gì để cải thiện bệnh tình?

9 Dấu Hiệu Nhồi Máu Cơ Tim Ở Phụ Nữ Cần Biết Để Điều Trị

Nhồi Máu Cơ Tim và Đột Quỵ: Có Sự Khác Nhau Thế Nào?

Nhồi Máu Cơ Tim Ở Người Trẻ: Nguyên Nhân Là Từ Đâu?

Cách Sơ Cứu Người Bị Nhồi Máu Cơ Tim Cấp Tốc Tại Chỗ

Nhồi Máu Cơ Tim Cấp: Biểu hiện, Cách Chẩn đoán và Chữa trị

Nhồi Máu Cơ Tim: Nguyên nhân, Triệu chứng, Hướng điều trị

Nhồi Máu Cơ Tim: Nguyên nhân, Triệu chứng, Hướng điều trị

Theo thống kê, tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 200.000 người tử vong do các bệnh lý tim mạch gây ra, đặc biệt là bệnh đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Cũng theo các chuyên gia, trung bình cứ 40 giây trôi qua thì lại xuất hiện một trường hợp bị nhồi máu cơ tim. Nếu không được sơ cứu, cấp cứu kịp thời, đúng cách thì nguy cơ tử vong là cực kỳ cao.

Nhồi máu cơ tim – Dấu hiệu nhận biết

Nhồi máu cơ tim xảy ra khi cơ tim bị hoại tử, xuất phát từ việc một hoặc nhiều nhánh động mạch vành nuôi tim bị tắc nghẽn đột ngột dẫn đến thiếu máu cơ tim cục bộ làm cơ tim bị tổn thương và gây nên các cơn đau tức ngực khó chịu. Tim hoạt động tốt nhờ có hệ thống mạch máu được gọi là động mạch vành cung cấp oxy và dưỡng chất nuôi dưỡng. Khi mạch máu nuôi tim bị nghẹt, tắc nghẽn, tim sẽ không được cung cấp lượng oxy và dưỡng chất cần thiết, từ đó là xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim cấp.

Nhồi máu cơ tim là tình trạng tắc nghẽn động mạch vành làm gián đoạn quá trình cung cấp máu cho tim
Nhồi máu cơ tim là tình trạng tắc nghẽn động mạch vành làm gián đoạn quá trình cung cấp máu cho tim

Có thể hiểu, nhồi máu cơ tim là tình trạng tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn các động mạch vàng hay các nhánh của nó. Sự tắc nghẽn này gây thiếu máu tim cục bộ, làm vùng cơ tim không được cung cấp oxy, dưỡng chất bị hoại tử, ảnh hưởng đến chức năng bơm máu của tim, dẫn đến các vấn đề như sốc tim, suy tim, đột tử do tim… Nhồi máu cơ tim trước đây là căn bệnh chỉ xảy ra ở người cao tuổi, tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ lệ người mắc căn bệnh này ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa. 

Nhồi máu cơ tim là căn bệnh gây nguy cơ tử vong cao, đây là bệnh lý cần sớm được nhận biết và cấp cứu kịp thời để làm giảm nguy cơ tử vong xuống mức thấp nhất. Các triệu chứng điển hình giúp nhận biết nhồi máu cơ tim có thể kể đến như: 

  • Đau tức ngực, cơn đau thường xuất hiện ở vùng giữa xương ức, kéo dài trong một vài phút sau đó lại tái phát
  • Đau như có gì ép lên ở ngực khiến người bệnh cảm giác như sắp nghẹt thở, đau như có dao đâm
  • Tùy vào mức độ bệnh mà mức độ cơn đau ở mỗi trường hợp sẽ khác nhau, có khi chỉ đau ngực nhẹ hoặc hơi khó chịu ở dưới xương ức, cơn đau thoáng qua rồi trở lại bình thường ; có khi đau kiểu như ngực bị đè nặng, nóng rát trước ngực trái, đau dữ dội như bị ai siết chặt tim. 
  • Cơn đau có thể lan lên vùng cổ, hàm dưới, vai trái, lan xuống lưng, bụng hoặc lan sang cánh tay trái, cơn đau xuất hiện vài phút rồi biến mất rồi lại tái xuất hiện
  • Ngoài cơn đau tức ngực điển hình, bệnh nhân còn có thể có các triệu chứng khác như chóng mặt, khó thở, tim đập nhanh, căng thẳng, lo lắng, đổ mồ hôi lạnh, ho, buồn nôn, nôn ói. 
  • Tình trạng đau thắt ngực thường xuất hiện vài phút rồi biến mất sau đó lại xuất hiện, có thể kéo dài hàng giờ, do đó bệnh nhân cần tìm kiếm sự giúp đỡ và sớm đến bệnh viện càng nhanh càng tốt. 

Nhiều người thường nghĩ nhồi máu cơ tim có triệu chứng điển hình như mô tả trên phim truyền hình tức là người bệnh đột ngột ôm lấy ngực và té ngã. Tuy nhiên, triệu chứng của bệnh rất đa dạng, thậm chí có nhiều trường hợp, người bệnh hoàn toàn không trải qua các triệu chứng đã đề cập trên mà chỉ thấy hơi khó chịu ở vùng thượng vị hoặc hơi mệt mà thôi. 

Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim

Theo các bác sĩ chuyên khoa, nhồi máu cơ tim là một bệnh lý cấp cứu, một biến cố tim mạch cấp tính vô cùng nguy hiểm. Căn bệnh này đang dần trở nên phổ biến ở Việt Nam, thường xảy ra ở người trung niên, cao tuổi, nam giới có thói quen hút thuốc lá hoặc có các vấn đề như rối loạn lipid máu, đái tháo đường, gặp vấn đề về huyết áp, nhất là tăng huyết áp. Tuy nhiên, những năm gần đây, độ tuổi mắc nhồi máu cơ tim đang dần trẻ hóa, do nhiều yếu tố gây ra. 

Nguyên nhân chính gây ra căn bệnh này là do tình trạng nứt hoặc vỡ của các mảng xơ vữa trong lòng mạch vành. Khi mảng xơ vữa này vỡ ra sẽ tạo điều kiện cho các hồng cầu và tiểu cầu bám vào, dẫn đến sự hình thành của cục huyết khối làm bít tắc lòng mạch một cách đột ngột, khiến quá trình cung cấp máu nuôi cơ tim bị gián đoạn, nếu kéo dài sẽ làm cơ tim bị hoại tử do thiếu hụt oxy và dưỡng chất gây suy tim hoặc đột tử. 

Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc nhồi máu cơ tim có thể kể đến như:

  • Tăng cholesterol làm thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa gây tắc nghẽn động mạch vành
  • Tăng huyết áp khiến động mạch vành bị tổn thương, gia tăng nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa 
  • Nồng độ triglyceride cao khiến chất này tồn đọng trong động mạch vành, làm tăng nguy cơ hình thành mảng xơ vữa gây tắc nghẽn động mạch vành
  • Tiểu đường khiến lượng đường trong máu cao, gây tổn thương các mạch máu và gây ra bệnh mạch vành
  • Các yếu tố khác như hút thuốc lá, tuổi tác, béo phù, gia đình, người ít vận động, người stress kéo dài… 

Các vị trí nhồi máu cơ tim thường gặp

Nhồi máu cơ tim là bệnh lý lâm sàng đặc trưng với tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ, khiến cơ tim bị hoại tử. Dựa trên nguyên nhân và hoàn cảnh mắc bệnh mà bệnh lý này được phân thành 5 loại như sau:

  • Nhồi máu cơ tim tự phát: Xảy ra khi mảng xơ vữa bị loét, xói mòn hoặc nứt vỡ, tác ra làm tắc hẹp, tắc nghẽn một hoặc nhiều nhánh mạch vành
  • Thiếu máu cục bộ: Thường do nhu cầu oxy tăng đột ngột hoặc giảm cung cấp máu cho tim như tắc nghẽn, co thắt động mạch vành, hạ huyết áp
  • Nhồi máu cơ tim liên quan đến đột tử do tim
  • Nhồi máu cơ tim liên quan đến chứng huyết khối động trong stent động mạch vành hoặc liên quan đến sự can thiệp của động mạch vành qua da
  • Nhồi máu cơ tim có liên quan đến phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành
Nhồi máu cơ tim có thể do cục máu đông làm tắc một số động mạch vành hoặc là hậu quả của tình trạng co thắc mạch vành
Nhồi máu cơ tim có thể do cục máu đông làm tắc một số động mạch vành hoặc là hậu quả của tình trạng co thắt mạch vành

Được biết, các cơn nhồi máu cơ tim chủ yếu ảnh hưởng đến tim thất trái, tuy nhiên, tổn thương có thể lan sang tâm nhĩ hoặc tâm thất phải. Các vị trí nhồi máu cơ tim thường gặp có thể kể đến như:

  • Nhồi máu cơ tim thất phải: Thường do tắc nghẽn động mạch vành phải gây ra, làm gia tăng áp lực tâm thất phải và làm giảm cung lượng tim
  • Nhồi máu cơ tim thành sau dưới: Thường liên quan đến một số chức năng thất phải, có đi kèm số hoặc tụt huyết áp, gây biến chứng nhồi máu thất trái và làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong.
  • Nhồi máu thành trước: Thường gây tiên lượng xấu hơn so với nhồi máu cơ tim thành sau dưới, xảy ra do tắc nghẽn động mạch vành trái gây ra. 

Mức độ nguy hiểm của nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim do mảng xơ vữa hoặc cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu nuôi cơ tim. Đây là bệnh lý có mức độ nguy hiểm cao, theo báo cáo của WHO, các bệnh lý về tim mạch, đặc biệt là nhồi máu cơ tim là nằm trong nhóm những bệnh lý gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu, mỗi năm cướp đi sinh mạng của khoảng 17.9 triệu người. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ, tại quốc gia này, trung bình cứ mỗi 40 giây trôi qua thì lại có 1 ca nhồi máu cơ tim được ghi nhận. 

Nhồi máu cơ tim nếu không được sớm kịp thời phát hiện và điều trị thì nguy cơ tử vong và tổn thương tim là cực kỳ cao. Nếu được phát hiện và cấp cứu kịp thời thì nguy cơ tử vong do các cơn nhồi máu cơ tim gây ra sẽ được giảm đáng kể. Có thể nói, sống sót sau căn bệnh này là một điều vô cùng may mắn. Thế nhưng, trong vòng 3 tuần tính từ thời điểm phát bệnh, người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ đột tử vô cùng cao. Lý do là lúc này, nhịp tim vẫn còn rối loạn, chưa được ổn định, dễ bị tắc mạch máu não, vỡ tim, tắc mạch tại phổi. 

Sau cơn nhồi máu cơ tim, bệnh nhân có thể phải đối mặt với rất nhiều biến chứng, có thể kể đến như:

Biến chứng sớm

Các biến chứng sớm hay xảy ra trong thời gian đầu ngay sau khi cơn nhồi máu cơ tim xuất hiện, có thể xảy ra trong khoảng thời gian từ 2 ngày – 2 tuần. Do đó, người bệnh cần được chăm sóc cẩn thận, hết sức lưu ý đến các triệu chứng bất thường để kịp thời xử trí. Các biến chứng này là:

  • Rối loạn nhịp tim: Thường xảy trong vòng 48 giờ sau khi phát bệnh, có đến 90% bệnh nhân gặp phải tình trạng này. 
  • Đột tử: Là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh, hay xảy ra trong thời gian đau sau khi phát bệnh, do trụy tim mạch, thất tim rung, nhịp thất tim nhanh, mạch phổi nghẽn hoặc do vỡ tim
  • Suy tim cấp: Trong vòng 2 tuần kể từ khi phát bệnh, người bệnh sẽ rất dễ gặp phải cơn suy tim cấp, đặc trưng bởi các dấu hiệu như người vã nhiều mồ hôi, mạch yếu mà nhanh, tụt huyết áp, khó thở… 
  • Tai biến: Xảy ra do cục máu đông gây ra, huyết khối này có thể di chuyển đến các cơ quan khác gây đột quỵ, tắc phổi, tắc nghẽn mạch máu
  • Vỡ tim: Có khoảng 10% bệnh nhân bị vỡ tim sau khi phát bệnh 2 tuần làm máu tràn ra ngoài màng tim gây trụy tim và tử vong. 
  • Thiếu máu đến cơ tim: Khoảng 30% người bệnh tái phát cơn nhồi máu cơ tim thứ phát, hay xảy ra ở người mắc bệnh tiểu đường lâu năm.

Biến chứng muộn 

Sau cơn nhồi máu cơ tim, bệnh nhân cũng không nên chủ quan trước các vấn đề sức khỏe của mình. Cần thường xuyên thăm khám, đặc biệt là ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng, các cơn đau bất thường. Ngoài các biến chứng sớm đã đề cập, căn bệnh này cũng có thể gây ra những biến chứng muộn như sau:

  • Vách tim phình to do tắc mạch chủ hoặc suy tim, có khoảng 30% bệnh nhân gặp phải tình trạng này
  • Đau dây thần kinh với các triệu chứng đặc trưng như hay có cảm giác nặng, ê ẩm ở vùng tim, thường xuất hiện ở người hay lo lắng, stress, người suy nhược về thể chất lẫn tinh thần
  • Suy tim do chức năng hoạt động của tim suy yếu, lâu ngày có thể phát triển thành chứng suy tim nghiêm trọng
  • Hội chứng viêm màng tim với các triệu chứng đặc trưng như đau ở vùng xương ức, đau nghiêm trọng khi ho, vận động, có khoảng 3 – 4% bệnh nhân gặp phải biến chứng này… 

Các đối tượng nguy cơ cao

Nhồi máu cơ tim là căn bệnh có thể liên quan đến các yếu tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được. Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này, tuy nhiên, bệnh dễ xảy ra ở một số đối tượng nhất định, các đối tượng có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cao có thể kể đến như: 

  • Người trung niên, cao tuổi, đặc biệt là nam giới trên 50 tuổi hoặc phụ nữ giai đoạn sau mãn kinh. 
  • Nhồi máu cơ tim có xu hướng gia tăng ở người trẻ (dưới 45 tuổi) và rất trẻ (dưới 35 tuổi)
  • Người có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc gia đình có người có tiền sử mắc bệnh động mạch vành sớm (nữ trước 65 tuổi và nam trước 55 tuổi)
  • Người mắc các bệnh lý nền như tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, đái tháo đường, bệnh thận, bệnh lý tự miễn
  • Phụ nữ mang thai có tiền sử tiền sản giật hoặc tiểu đường thai kỳ
  • Người gặp các vấn đề về rối loạn như tăng cholesterol, rối loạn lipid máu, tăng triglycerid máu
  • Người thừa cân, béo phì BMI lớn hơn hoặc bằng 23, người thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá, người ít vận động…
Nhồi máu cơ tim hay xảy ra ở người già, người thừa cân, béo phì, hay hút thuốc, uống rượu...
Nhồi máu cơ tim hay xảy ra ở người già, người thừa cân, béo phì, hay hút thuốc, uống rượu…

Được biết, tại Mỹ, ba tác nhân chính gây nhồi máu cơ tim là hút thuốc lá, cholesterol trong máu cao và cao huyết áp. Theo đó, một chế độ ăn không khoa học, thiếu lành mạnh, nhiều chất béo, cholesterol làm gia tăng nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa, huyết khối gây ra các vấn đề về tim mạch. Hay việc sử dụng quá nhiều muối, ăn hơn 5g muối/ngày sẽ làm tăng huyết áp và gây ra các vấn đề về thận, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. 

Ngoài ra, thói quen uống từ 2 ly rượu/ngày làm tăng huyết áp, tăng nồng độ chất béo trung tính trong máu, gây ra những cơn đau tim, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Hút thuốc lá làm tăng huyết áp, khói thuốc lá chứa nicotine, monoxide làm giảm lượng oxy trong máu, không chỉ vậy, thuốc lá còn chứa amphetamine, cocaine làm co thắt động mạch vành gây ra rất nhiều vấn đề về tim mạch cho người sử dụng và người tiếp xúc với chúng.

Cách xử lý khi có người bị nhồi máu cơ tim

Người bị nhồi máu cơ tim thường có các triệu chứng ban đầu như đau ở vùng giữa xương ức, ngực đau tức ở nhiều mức độ có thể chỉ nhẹ ở mức nóng rát, khó chịu hoặc nếu nghiêm trọng thì đau như bị ai bóp nghẹt, như bị dao đâm. Ngoài ra, còn kèm theo nhiều triệu chứng bất thường khác như đau đầu, đau ở cánh tay, khó thở, buồn nôn, nôn, mồ hôi lạnh toát, người choáng váng, mệt mỏi không rõ nguyên nhân. 

Theo các chuyên gia, xơ vữa động mạch ở người già dễ xảy ra, do đó họ thường có sự thích nghi nhất định với tình trạng thiếu máu, ít chủ quan trước các dấu hiệu bất thường của cơ thể. Trong khi đó, người trẻ thường chủ quan sức khỏe tốt, không cho răng mình có thể mắc bệnh nên ít tìm hiểu, không nắm được các triệu chứng cũng như cách xử lý khi gặp phải tình trạng này.

Đối với nhồi máu cơ tim, sau 30 phút không được xử lý, cấp cứu thì các tổn thương sẽ nghiêm trọng, khó hồi phục, trong 1 giờ đầu tiên tỷ lệ tử vong sẽ nằm ở mức cao nhất. Hơn nữa, các phương pháp điều trị thường chỉ hiệu quả tốt nhất đối với các trường hợp được sớm phát hiện, khoảng từ 2 – 4h đầu tiên. Nguyên tắc xử trí nhồi máu cơ tim như sau:

  • Đặt bệnh nhân ngồi hoặc nằm ở nơi thông thoáng, nới lỏng thắt lưng và quần áo để giúp lưu thông máu dễ dàng hơn
  • Tiếp đó cần nhờ đến sự hỗ trợ của người xung quanh, gọi 115 hoặc đường dây nóng của bệnh viện gần nhất, nếu không thì có thể chủ động gọi taxi hoặc nhanh chóng chở bệnh nhân đến bệnh viện. 

Đối với trường hợp bệnh nhân ngưng tim, nên tiến hành sơ cứu hô hấp bằng cách ép tim ngoài lồng ngực. Phương pháp này cần được tiến hành càng sớm càng tốt để tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân. Có thể tham khảo hướng dẫn sau:

  • Tiến hành quỳ gối gần người bệnh, 2 tay chồng lên nhau và dùng lực ép mạnh vào vùng trước tim sau đó nới lỏng tay, thực liên tục 60 lần/phút nhằm thúc đẩy co bóp tim
  • Trường hợp bệnh nhân khó thở, ngất xỉu thì nên hô hấp nhân tạo để bệnh nhân dễ thở hơn. Người bệnh cần được kê cao đầu, tư thế hơi ngửa ra sau. Tiếp đó, người sơ cứu dùng tay bịt mũi bệnh nhân lại, dùng miệng thổi hơi vào miệng người bệnh, lặp đi lặp lại cho đến khi nhịp thở của người bệnh trở lại bình thường. 

Phương pháp chẩn đoán và điều trị

Nếu người bệnh có cảm giác đau, khó chịu ở ngực có thể kèm theo các triệu chứng bất thường khác hoặc không thì cần nhanh chóng thăm khám để tìm ra nguyên nhân và có cách điều trị phù hợp. Nhồi máu cơ tim là bệnh lý tim mạch nguy hiểm, nguy cơ tử vong cao, nhất là khi không được phát hiện và cấp cứu kịp thời. 

Chẩn đoán nhồi máu cơ tim

Sau khi đến bệnh viện, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng đối với trường hợp bệnh nhân chưa xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra nhịp tim, đo huyết áp, nếu nghi ngờ là nhồi máu cơ tim sẽ chỉ định thực hiện nhiều xét nghiệm để tầm soát như:

  • Điện tâm đồ ECG để theo dõi nhịp tim, phát hiện bất thường của mạch đập
  • Xét nghiệm, phân tích công thức máu nhằm xác định có bất thường về cholesterol trong máu hay không
  • Siêu âm tim 4D để đánh giá mức độ tổn thương, chức năng tim và phát hiện các bất thường về cấu trúc 
  • Ngoài ra, cũng có thể chỉ định tiến hành 1 số xét nghiệm chuyên sâu như siêu tâm tim gắng sức, điện tâm đồ gắng sức, xét nghiệm máu tìm dấu hiệu hoại tử cơ tim, chụp động mạch vành bằng DSA, CT động mạch vành…. 

Phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim

Được biết, các phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim thường chỉ đạt hiệu quả tốt nhất trong 2 – 4h đầu tiên khi cơn nhồi máu khởi phát. Sau 3 – 5 tiếng khi cơn đột quỵ tim khởi phát mà người bệnh vẫn chưa được cấp cứu và điều trị thì sẽ phải đối mặt với nhiều di chứng nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng. Phần lớn các ca đột tử qua đêm thường liên quan đến cơn nhồi máu cơ tim cấp. Các phương pháp điều trị thường là:

Điều trị ban đầu

Tùy vào tình trạng và mức độ mà bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp. Trước tiên cần xác định mức độ tổn thương của cơ tim, sau đó nhanh chóng đưa ra các biện pháp kiểm soát kịp thời. Trường hợp bệnh nhân suy hô hấp nghiêm trọng, sẽ tiến hành cho thở máy và đặt nội khí quản.

Tùy vào tình trạng, mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp
Tùy vào tình trạng, mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp

Mỗi bệnh nhân sẽ có phác đồ điều trị phù hợp, ngoài việc hỗ trợ thở thì còn có thể được chỉ định sử dụng một số thuốc điều trị triệu chứng như thuốc kiểm soát nhịp tim, thuốc giảm đau ngực, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống đông máu… Các thuốc này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ dựa vào triệu chứng và kết quả thăm khám, tuyệt đối không được tự ý mua và sử dụng khi chưa được chỉ định. 

Điều trị chính

Bên cạnh các biện pháp điều trị ban đầu, tùy vào từng trường hợp mà các bác sĩ sẽ hội chuẩn, đưa ra phác đồ và phương pháp điều trị cho từng bệnh nhân. Một số phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim cấp chính có thể kể đến như:

  • Can thiệp mạch vành (PCI): Là thủ thuật chuyên khoa can thiệp tim mạch, trong khi tiến hành thủ thuật này, người bệnh vẫn còn tỉnh và có thể quan sát được tiến trình thực hiện thủ thuật. Phương pháp này còn được gọi là nong mạch vành hay đặt stent mạch vành, can thiệp mạch vành qua da, dùng để điều trị hẹp hoặc tắc nghẽn động mạch vành. Bác sĩ sẽ dùng 1 ống thông nhỏ, mềm, dài luồn từ động mạch quay hoặc động mạch đùi hướng vào tim đến động mạch vành và bơm thuốc cản quang, sau đó đưa stent vào vị trí mạch bị tắc, bung stent nhằm nong rộng mạch máu để máu được lưu thông bình thường trở lại.
  • Phẫu thuật thuật bắc cầu mạch vành (CABG): Được đánh giá là phương pháp điều trị hẹp động mạch vành nghiêm trọng hiệu quả nhất. Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng một đoạn ống ghép bằng động mạch hoặc tĩnh mạch để tạo ra một chiếc cầu nối vượt qua đoạn động mạch vành bị hẹp. Ống ghép có thể được lấy từ đoạn tĩnh mạch hiển ở chân hay động mạch vú bên trong thành ngực, động mạch quay từ cẳng tay… Có hai phương pháp tiến hành là phẫu thuật khi tim vẫn đang đập hoặc ngưng tim hoàn toàn trong lúc phẫu thuật. Đối với phương pháp này, tỷ lệ tử vong là 1 – 3%, nguy cơ đột quỵ khoảng 1 – 2%, nguy cơ rối loạn nhịp rung nhĩ là 15%…  

Biện pháp phòng ngừa nhồi máu cơ tim 

Nhồi máu cơ tim là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, có nguy cơ tử vong và để lại biến chứng cao. Tuy nhiên, với căn bệnh này, chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa và hạn chế với các yếu tố gây bệnh có thể kiểm soát được. Ngoài yếu tố tuổi tác, tiền sử gia đình, bệnh hay xảy ra ở người hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, có cholesterol và triglyceride cao, huyết áp cao, thừa cân béo phì, mắc các bệnh lý như bệnh mạch vành, bệnh đái tháo đường…

Có thể chủ động phòng ngừa nhồi máu cơ tim bằng các biện pháp sau:

  • Xây dựng lối sống khoa học bằng cách tăng cường vận động, nên luyện tập thể dục, thể thao ít nhất 30 phút/ngày để tăng cường lưu thông máu qua tim. Tùy vào thể trạng, tình trạng sức khỏe mà lựa chọn các môn thể thao phù hợp, có thể tập đi bộ nhanh, chạy bộ, đạp xe, bơi lội… 
  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, nên tăng cường ăn nhiều rau xanh trái cây để bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất. Đa dạng chế độ dinh dưỡng, cân bằng các nhóm thực phẩm trong khẩu phần ăn. Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo có hại như mỡ, nội tạng động vật, da, các loại thịt đỏ, thức ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn, thực phẩm đóng gói… 
  • Uống nhiều nước, cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể mỗi ngày; hạn chế ăn muối, chỉ ăn tối đa 5g muối/ngày; hạn chế thức khuya, căng thẳng, mệt mỏi, stress, học cách thư giãn cơ thể
  • Từ bỏ các thói quen không tốt cho cơ thể như hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng chất kích thích… 
  • Tích cực điều trị các bệnh lý như tiểu đường, cao huyết áp, kiểm soát tốt cholesterol trong máu, tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc, giảm liều bỏ liều để phòng ngừa gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim
  • Thăm khám sớm ngay khi có các dấu hiệu như đau tức ngực, đau như bị đè nén, cơn đau lan xuống 2 cánh tay, hay khó thở, mệt mỏi, thay đổi tâm trạng bất thường, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, da nhợt nhạt, đổ mồ hôi lạnh, đau đầu, đau hàm dưới… 
  • Thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần hoặc ngay khi có các triệu chứng bất thường để sớm phát hiện các vấn đề về sức khỏe và có biện pháp điều trị kịp thời. 

Trên đây là một số thông tin cơ bản về căn bệnh nhồi máu cơ tim, dấu hiệu nhận biết, cách xử lý và điều trị mà bạn có thể tham khảo. Các bệnh lý tim mạch vô cùng nguy hiểm, là nguyên nhân gây tử vong, tàn tật hàng đầu trên thế giới hiện nay. Do đó, chúng ta nên chủ động thăm khám và tuyệt đối đừng nên chủ quan trước những căn bệnh này. 

Có thể bạn quan tâm:

Nhồi máu cơ tim cấp là bệnh lý xảy ra đột ngột với mức độ tổn thương gây ra vô cùng nghiêm trọng

Nhồi Máu Cơ Tim Cấp: Biểu hiện, Cách Chẩn đoán và Chữa trị

Nhồi máu cơ tim cấp là bệnh lý nguy hiểm, xảy ra đột ngột, có tỷ lệ tử vong cao. Theo thống kê, có đến 25% bệnh nhân nhồi máu…
Nhồi máu cơ tim nên ăn gì, kiêng gì tốt cho sức khỏe, giúp phục hồi nhanh là thắc mắc của nhiều người

Nhồi máu cơ tim nên ăn gì và kiêng gì để cải thiện bệnh tình?

Sau cơn nhồi máu cơ tim, mức độ phục hồi của cơ thể phụ thuộc phần lớn vào chế độ…

Có khoảng 71% phụ nữ cảm thất mệt mỏi bất thường trước khi xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim 1 tháng

9 Dấu Hiệu Nhồi Máu Cơ Tim Ở Phụ Nữ Cần Biết Để Điều Trị

Theo thống kê, tỷ lệ mắc nhồi máu cơ tim ở nam giới cao hơn nhiều so với nữ giới,…

Người đã bị nhồi máu cơ tim sống được bao lâu là thắc mắc chung của nhiều người

Nhồi Máu Cơ Tim Sống Được Bao Lâu? Chuyên gia chia sẻ

Nhồi máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm, có nguy cơ gây tử vong cao, hơn nữa còn để…

Nhồi máu cơ tim và đột quỵ thường dễ bị nhầm lẫn với nhau

Nhồi Máu Cơ Tim và Đột Quỵ: Có Sự Khác Nhau Thế Nào?

Nhồi máu cơ tim và đột quỵ não đều là những bệnh lý gây nguy cơ tử vong và tàn…

Nhồi máu cơ tim cấp là bệnh lý xảy ra đột ngột với mức độ tổn thương gây ra vô cùng nghiêm trọng

Nhồi Máu Cơ Tim Cấp: Biểu hiện, Cách Chẩn đoán và Chữa trị

Nhồi máu cơ tim cấp là bệnh lý nguy hiểm, xảy ra đột ngột, có tỷ lệ tử vong cao.…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *