Đại tràng hoàn PH giá bao nhiêu, bán ở đâu và cách dùng

Đại Tràng Hoàn Bà Giằng: Cách dùng, giá bán và tin bị cấm

Hình Ảnh Đại Tràng Người Và Một Số Bệnh Lý Thường Gặp

Đau bụng buồn đi ngoài nhưng không đi được là bị gì?

Thuốc Acticarbine – Công dụng, cách dùng và thận trọng

Nội Soi Đại Tràng Gây Mê Là Gì? Chi Phí và Điều Cần Biết

Thuốc dân tộc đồng hành cùng Sống Khỏe Mỗi Ngày VTV2 – Chuyên đề điều trị viêm đại tràng mãn tính

Bị bệnh crohn nên ăn gì, kiêng gì tốt nhất?

Bệnh crohn ở trẻ em: Cách chẩn đoán và điều trị

Các thuốc điều trị bệnh Crohn mới nhất hiện nay

10 Thuốc Điều Trị Viêm Đại Tràng Co Thắt Tốt Nhất 2022

Trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt như Mesalamine, Corticosteroid, Spasmavérine, No Spa, Loperamid, Forlax… Đây đều là những nhóm thuốc có tác dụng giảm tình trạng viêm loét, táo bón, tiêu chảy… nhằm cải thiện mức độ bệnh viêm đại tràng co thắt. 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Có rất nhiều loại thuốc chống đại tràng co thắt như thuốc chống viêm, thuốc chống co thắt, thuốc giảm tiêu chảy, táo bón…

TOP 10 loại thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt tốt nhất

Viêm đại tràng co thắt hay còn được gọi là hội chứng ruột kích thích (IBS) là căn bệnh phổ biến có liên quan đến đường tiêu hóa. Bệnh xảy ra do sự rối loạn chức năng đại tràng nhưng không tồn tại các tổn thương thực thể với các triệu chứng như kích thích làm tăng co bóp đại tràng, rối loạn tính chất của phân… 

Ở mỗi người bệnh sẽ có các triệu chứng không cố định do bệnh lý này được chia làm 4 loại cơ bản gồm: 

  • Loại 1: Rối loạn tiêu hóa nhưng triệu chứng chính là tiêu chảy.
  • Loại 2: Rối loạn tiêu hóa nhưng triệu chứng chính là táo bón.
  • Loại 3: Đau bụng nhiều kèm theo táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Loại 4: không phân loại được nhóm nào. 

Và để áp chế các triệu chứng này của từng trường hợp bệnh bắt buộc phải sử dụng thuốc trị đại tràng co thắt. Theo thông tin từ các chuyên gia, thuốc chống co thắt đại tràng được chia làm nhiều nhóm tùy theo triệu chứng bệnh như: nhóm thuốc chống viêm, nhóm thuốc cầm tiêu chảy, nhóm thuốc trị táo bón, nhóm thuốc chống co thắt, ức chế cơ trơn, nhóm thuốc giảm đầy hơi, chướng bụng, thuốc chống trầm cảm…

Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc và liều dùng phù hợp.  

1. Thuốc Spasmaverine

Spasmaverine (Alverin) là thuốc thuộc nhóm chống co thắt cơ trơn có chứa hoạt chất papaverin. Chất này giúp tác động trực tiếp lên sợi cơ trơn của hệ tiêu hóa, trong đó có đại tràng, nhờ đó cải thiện các triệu chứng rối loạn chức năng, xoa dịu và giảm cơn đau đại tràng co thắt hiệu quả. 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Thuốc Spasmaverine thuộc nhóm thuốc chống co thắt giúp xoa dịu cơn đau đại tràng hiệu quả
  • Thành phần chính: chứa hoạt chất Alverine Citrate. 
  • Công dụng: Điều trị khắc phục triệu chứng viêm đại tràng co thắt, đau hoặc co thắt vùng hệ tiêu hóa, đường mật. 
  • Chống chỉ định: Không sử dụng Spasmaverine cho các trường hợp sau: 
    • Người mắc bệnh tắc ruộc hoặc liệt ruột; 
    • Người bị đau bụng không rõ nguyên nhân; 
    • Người mắc bệnh huyết áp thấp mãn tính phải có chỉ định của bác sĩ mới được sử dụng; 
    • Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi. 
  • Liều dùng – Cách dùng
    • Liều dùng cơ bản cho người lớn là 3 – 4 lần/ ngày, mỗi lần uống từ 1 – 2 viên. 
    • Thuốc được bào chế dạng viên nén uống trực tiếp với nước, không nhai, nghiền nát hay ngậm. 
  • Tác dụng phụ: Những trường hợp lạm dụng thuốc quá liều có thể gây ra một số tác dụng phụ như: chóng mặt, đau đầu, hạ đường huyết, hoa mắt, choáng váng… Thậm chí có những trường hợp nặng hơn gây nổi mề đay mẩn ngứa, phù thanh quản hoặc bị sốc thuốc… 
  • Giá bán: Thuốc Spasmaverine đang được bán lẻ tại nhiều hiệu thuốc Tây lớn nhỏ với mức giá 1.100đ/ viên. 

2. Thuốc No-Spa

No-Spa là một trong những loại thuốc chống co thắt đại tràng hiệu quả không thuộc nhóm kháng choline. Đây cũng là một trong những loại thuốc có tác dụng chính là ức chế co thắt cơ trơn ở đại tràng, từ đó làm giảm các triệu chứng liên quan, đặc biệt là làm giảm cơn đau co thắt. 

Thuốc được bào chế dưới dạng viên uống hoặc dung dịch tiêm. Sau khi được đưa vào cơ thể, các hoạt chất trong thuốc sẽ được hấp thụ vào trong cơ thể, chỉ mất khoảng 12 phút và nhanh chóng được gan chuyển hóa. Thời gian thuốc phát huy tác dụng nhanh nhất là từ 2 – 4 phút và tối đa là 30 phút. 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
No-Spa được bào chế dưới dạng viên nén được dùng phổ biến trong điều trị viêm đại tràng co thắt
  • Thành phần chính: Chứa hoạt chất Drotaverine chlorhydrate 40mg. 
  • Công dụng: Thuốc No-Spa được sử dụng nhằm: 
    • Chống co thắt cơ trơn đại tràng và các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa như viêm đại tràng, co thắt đại tràng, viêm loét dạ dày, viêm tuyến tụy, co thắt môn vị… 
    • Thuốc này cũng thường được chỉ định sử dụng để cải thiện chứng đau đầu, các bệnh liên quan đến mạch máu, viêm phụ khoa… 
  • Liều dùng – Cách dùng
    • Thuốc dạng viên nén: Người trưởng thành bị viêm đại tràng co thắt uống 3 – 6 viên/ ngày, mỗi lần 1 – 2 viên; Trẻ em trên 6 tuổi uống từ 2 – 5 viên/ ngày, mỗi lần 1 – 1.5 viên; Trẻ em dưới 6 tuổi uống từ 2 – 3 viên/ ngày, mỗi lần 0.5 – 1 viên. 
    • Thuốc dạng dung dịch tiêm: Chỉ dùng cho người lớn với liều lượng 1 – 3 mũi tiêm/ ngày hoặc 1 – 2 mũi để kiểm soát các cơn đau cấp tính. 
  • Chống chỉ định:
    • Không sử dụng thuốc No-Spa cho người bị suy gan, suy thận hoặc có cơ địa quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong thuốc. 
    • Phụ nữ mang thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. 
  • Tác dụng phụ: Đây là loại thuốc được đánh giá cao về mức độ an toàn. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc quá mức có thể gây ra các tác dụng phụ ngoài ý muốn như buồn nôn, chóng mặt, ngủ không ngon giấc, tụt huyết áp, hoa mắt, chóng mặt…
  • Giá bán: 38.000đ/ hộp x 50 viên. 

3. Thuốc Mesalamine

Mesalamine là một trong những loại thuốc chống viêm được chỉ định sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh viêm đại tràng co thắt. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm sưng tấy, ức chế và tiêu diệt các loại vi khuẩn gây tổn thương niêm mạc đại tràng, giảm các cơn đau bụng co thắt và ngăn ngừa xuất huyết đại trực tràng. Mesalamine thuộc nhóm thuốc Aminosalicylate và hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc có chứa hoạt chất này như: Mesacol, Ticodol, Manocol, Sunmesacol… 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Mesalamine là thuốc chống viêm được chỉ định sử dụng phổ biến trong điều trị viêm đại tràng co thắt
  • Thành phần chính: Chứa hoạt chất Mesalamine. 
  • Công dụng
    • Chống viêm, giảm các triệu chứng như sưng tấy, đau bụng, chảy máu, tiêu chảy… do bệnh viêm đại tràng co thắt và các bệnh lý viêm ruột khác. 
    • Mesalamine còn được dùng trong điều trị bệnh Crohn
  • Liều dùng – Cách dùng
    • Liều khuyến cáo cho người lớn là 3 lần/ ngày, mỗi lần 2 viên 400mg có kèm hoặc không kèm thức ăn. Tổng liều lượng mỗi ngày là 2.4g và dùng liên tục trong vòng 6 tuần.
    • Tổng liều thuốc cho trẻ em tối đa là 2.4g/ ngày. Dùng 2 lần/ ngày, liều dùng sẽ phụ thuộc vào cân nặng của trẻ. Có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn tối đa trong vòng 6 tuần. 
    • Về cách dùng thuốc, nuốt trọn viên thuốc cùng với nước, khôn nghiền nát, nhai hay ngậm thuốc. 
  • Chống chỉ định: Không dùng thuốc cho những trường hợp sau: 
    • Có cơ địa dễ bị dị ứng với hoạt chất salicylat hoặc sulfasalazin. 
    • Người bị suy gan hoặc suy thận nặng. 
    • Người bị tắc ruột, hẹp môn vị. 
    • Người có các bất thường về đông máu. 
    • Trẻ em dưới 2 tuổi tuyệt đối không được sử dụng. 
  • Tác dụng phụ: Sử dụng Melasamine quá liều hoặc sai cách có thể gây ra một số tác dụng phụ như: táo bón, sốt, đau bọng, buồn nôn nhẹ, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, phát ban, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, vọp bẻ hoặc nặng hơn như khó thở, sưng lưỡi, cổ họng, mặt, môi, lưỡi… 
  • Giá bán: Dao động từ 800.000 – 1.250.000đ/ hộp tùy theo loại thuốc. 

4. Thuốc Phloroglucinol 

Phloroglucinol là thuốc có tác dụng chống co thắt, ức chế sợi cơ trơn có tác dụng làm dịu cơn đau và giảm đau bụng nhanh chóng do viêm đại tràng co thắt nói riêng hoặc rối loạn chức năng đường tiêu hóa nói chung. Loại biệt dược chứa Phloroglucinol phổ biến thường dùng là Spasfon. Loại thuốc này được điều chế dưới nhiều dạng như viên uống, thuốc tiêm và thuốc đạn. 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Thuốc Phloroglucinol có nhiều dạng như thuốc viên, thuốc tiêm và dung dịch uống giúp cải thiện cơn đau do bị co thắt đại tràng
  • Thành phần chính: chứa hoạt chất Phloroglucinol hydrate 80mg. 
  • Công dụng: Hỗ trợ làm giảm cơn co thắt đại tràng gây đau bụng, 
  • Liều dùng – Cách dùng
    • Dạng viên nén: Người lớn uống 2 viên/ lần khi bị đau, tối đa 6 viên/ ngày, còn trẻ em uống 1 viên/ lần. Nên uống sau khi ăn, có thể uống trực tiếp hoặc hòa tan vào trong nước để uống. 
    • Dạng dung dịch tiêm: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêp bắp tay 1 – 3 ống thuốc, mỗi ống 4ml trong vòng 24 giờ. 
    • Dạng thuốc đạn: Đặt hậu môn mỗi lần 1 viên 150mg, dùng tối đa 3 viên/ ngày và mỗi lần cách nhau ít nhất 2 tiếng. 
  • Chống chỉ định: Không được sử dụng thuốc Phloroglucinol cho các trường hợp sau: 
    • Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm quá mức với bất kỳ thành phần nào trong thuốc. 
    • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú. 
    • Người đang sử dụng các loại thuốc giảm đau mạnh như morphine hoặc dẫn xuất từ các thuốc này vì thuốc có khả năng gây co thắt mạnh.
  • Tác dụng phụ: Sử dụng Phloroglucinol khiến người bệnh gặp phải một số tác dụng phụ như đau đầu, chán ăn, nổi mẩn đỏ, ngứa, sưng phù tay chân, tụt huyết áp… 
  • Giá bán: Thuốc Phloroglucinol viên nén 80mg có giá 90.000đ/ hộp x 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. 

5. Thuốc Rifaximin

Rifaximin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Rifamycin – là dẫn xuất bán tổng hợp của Rifamycin SV, được sử dụng trong điều trị chứng đại tràng co thắt do nhiễm vi khuẩn (phổ biến nhất là E.Coli). Thuốc có tác dụng tiêu diệt và ức chế sự phát triển quá mức của các loại vi khuẩn đường ruột, từ đó làm giảm tiêu chảy. 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Rifaximin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Rifamycin điều trị viêm đại tràng co thắt do nhiễm khuẩn
  • Thành phần chính: chứa hoạt chất Rifaximin 550mg. 
  • Công dụng: Thuốc Rifaximin có tác dụng chủ yếu tại ruột, trong đó có đại tràng, giúp làm giảm hoạt tính độc lực của vi khuẩn và giảm bài tiết độc tố tại đây. Từ đó giúp giảm đau, giảm tiêu chảy hiệu quả. 
  • Liều dùng – Cách dùng: 
    • Dùng liều 550mg 3 lần/ ngày, kéo dài tối đa trong vòng 14 ngày để trị viêm đại tràng co thắt. 
    • Dùng liều 200mg 3 lần/ ngày và kéo dài trong vòng 3 ngày để làm giảm tiêu chảy.
  • Chống chỉ định: Không dùng thuốc Rifaximin cho các đối tượng sau: 
    • Dị ứng hoặc có phản ứng quá mẫn với hoạt chất Rifaximin hay các dẫn xuất khác của Rifamycin. 
    • Người bị tắc ruột, liệt ruột. 
    • Người bị tiêu chảy do sốt hoặc có lẫn máu trong phân/ 
    • Trẻ em dưới 12 tuổi, người cao tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, người suy gan, suy thận… cần thận trọng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 
  • Tác dụng phụ: Thuốc Rifaximin tác động tại chỗ ngay trên đường tiêu hóa và không hấp thu vào máu nên gây ra rất ít tác dụng phụ. Trong đó, tác dụng phụ phổ biến nhất là buồn nôn, mệt mỏi, đau bụng, mót rặn trực tràng, đại tiện gấp và tăng men gan ALT. 

6. Thuốc Trimebutin 

Trimebutin là một trong những loại thuốc trị viêm đại tràng co thắt hiệu quả. Thuốc này thuộc nhóm thuốc Spasmolytics, chống co thắt cơ trơn và điều chỉnh sự vận động của hệ tiêu hóa, làm giảm mức độ co thắt nhu động ruột để cải thiện các triệu chứng.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và dung dịch uống với hàm lượng như sau: viên nén 100mg và 200mg, dung dịch uống 4.8mg/ ml x 250ml và 4.8mg/ ml x 125ml. Trimebutin đang được lưu hành trên thị trường với nhiều số tên thuốc biệt dược như Deberinat, Agitritine 100, Meritintab, Debrinat

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Trimebutin là thuốc chống co thắt cơ trơn đại tràng, điều chỉnh sự vận động của hệ tiêu hóa và giảm co thắt nhu động ruột
  • Thành phần chính: chứa hoạt chất methylcellulose và magie stearate
  • Công dụng
    • Làm chậm và điều chỉnh nhu động ruột, từ đó làm giảm các cơn co thắt đại tràng gây đau bụng. 
    • Điều hòa sự vận động đường tiêu hóa như ức chế hoặc kích thích dạ dày – ruột. 
    • Thuốc còn phát huy tác dụng hiệu quả trong một số trường hợp bị tắc ruột, liệt ruột sau khi mổ, hỗ trợ phục hồi chức năng nhu động ruột sau phẫu thuật. 
  • Liều dùng – Cách dùng
    • Về liều dùng: Liều dùng cơ bản dành cho người bị đại tràng co thắt như sau: Đối với người lớn dùng từ 300 – 600mg/ ngày chia nhỏ làm 3 lần uống; Đối với trẻ em dùng 5ml/ 5kg cân nặng. Tùy theo độ tuổi mà bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng phù hợp. 
  • Chống chỉ định: Không sử dụng Trimebutin cho một số trường hợp sau: 
    • Người có cơ địa dị ứng hoặc mẫn cảm quá mức với bất kỳ thành phần nào trong thuốc. 
    • Phụ nữ có thai và đang cho con bú. 
  • Tác dụng phụ: Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Trimebutin như: tiêu chảy hoặc táo bón, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khô miệng, hơi thở có mùi, nhức đầu, đau ngực, dị ứng, phát ban, suy giảm thính giác, tiểu khó… Đây đều là những tác dụng nhẹ, không quá nghiêm trọng và không nhất thiết phải chữa trị. 
  • Giá bán: Tùy theo dạng bào chế và hàm lượng mà thuốc Trimebutin có mức giá khác nhau: 
    • Trimebutin hàm lượng 100mg: 65.000 – 70.000đ/ hộp x 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. 
    • Trimebutin hàm lượng 200mg: 275.000đ/ hộp x 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. 

7. Thuốc Forlax 

Forlax là thuốc không kê toa thuộc nhóm điều trị các bệnh đường tiêu hóa với công dụng chính là nhuận tràng và táo bón, kích thích nhu động ruột hoạt động trơn tru nhờ hoạt chất Macrogol cao phân tử. Chính vì vậy, thuốc thường được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm đại tràng co thắt có triệu chứng táo bón. Thuốc Forlax được bào chế dạng gói bột, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt có khả năng hấp thu nhanh. 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Forlax là một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm đại tràng co thắt có triệu chứng táo bón
  • Thành phần chính: chứa 10g Macrogol 4000, 0.017g Saccharin sodium, 0.15g tinh dầu cam, bưởi cô đặc, Acetaldehyde, Citral cùng một số thành phần tá dược khác. 
  • Công dụng
    • Thuốc nhuận tràng Forlax có tác dụng chính là điều trị táo bón, giúp người bệnh đi đại tiện dễ dàng. 
    • Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng liên quan khác của bệnh đại tràng co thắt như xoa dịu, làm giảm các cơn co thắt gây đau bụng… 
  • Liều dùng – Cách dùng
    • Đối với người lớn: Uống từ 10 – 20g/ ngày, tương đương 1 – 2 gói, tối đa ngày 8 gói. 
    • Đối với trẻ nhỏ: Uống 1 – 2 gói/ ngày. 
    • Về cách dùng, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng, pha gói thuốc bột vào ly nước 125ml và uống hết trong 1 lần. Thời gian sử dụng thuốc không được vượt quá 3 tháng. 
  • Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc này trong các trường hợp sau: 
    • Người có cơ địa dị ứng hoặc mẫn cảm quá mức với bất kỳ thành phần nào trong thuốc. 
    • Người bị viêm ruột nặng như viêm loét đại tràng, thủng ruột, xuất huyết hoặc bệnh Crohn. 
    • Bị phình đại tràng do nhiễm độc. 
    • Người bị đau bụng không rõ nguyên nhân. 
    • Không dùng cho trẻ dưới 8 tuổi. 
  • Tác dụng phụ: Sử dụng thuốc Forlax có thể gây ra một số tác dụng phụ như: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, căng tức bụng khó chịu, ngứa, phát ban… 
  • Giá bán:
    • 4.800đ/ gói bán lẻ tại các nhà thuốc. 
    • 50.000 – 60.000đ/ hộp x 20 gói, mỗi gói 4g. 
    • 90.000 – 100.000đ/ hộp x 20 gói, mỗi gói 10g. 

Ngoài Forlax dạng gói dùng qua đường uống thì một số trường hợp không đáp ứng thuốc có thể được chỉ định sử dụng thuốc Microlax dạng ống 3ml để tiêm hoặc bơm trực tiếp vào trực tràng để kích thích đại tiện dễ dàng. 

8. Thuốc Loperamid 

Loperamid là một trong những loại thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt thể tiêu chay phổ biến nhất. Thuốc có khả năng làm chậm nhu động ruột và tăng cường bảo vệ niêm mạc dạ dày để ngăn chặn tiêu chảy quá mức. Tuy nhiên, Loperamid chỉ được sử dụng để cầm tiêu chảy, không có tác dụng trong việc chống viêm hay điều trị nguyên nhân gây viêm đại tràng co thắt. 

Thuốc Loperamid lưu hành trên thị trường được điều chế dưới nhiều dạng khác nhau như: viên nang 2mg, viên nén 2mg và dạng dung dịch uống. Tùy theo từng trường hợp đối tượng và mức độ tiêu chảy mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng loại thuốc phù hợp. 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Loperamid là một trong những loại thuốc phổ biến thuộc nhóm thuốc cầm tiêu chảy điều trị viêm đại tràng co thắt
  • Thành phần chính: chứa hoạt chất Loperamid hydroclorid cùng một số tá dược khác như acid benzoic, lactose, Magnesi stearate, natri starch glycolat… 
  • Công dụng
    • Hỗ trợ điều trị viêm đại tràng co thắt, làm chậm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa, tăng trương lực cơ co thắt hậu môn và ngăn chặn tiêu chảy. 
    • Bên cạnh đó, Loperamid còn giúp kéo dài thời gian vận chuyển thức ăn đi qua ruột, làm tăng vận chuyển dịch qua niêm mạc, giúp tránh tình trạng mất nước, chất điện giải và giảm khối lượng cũng như tăng độ đặc của phân. 
  • Liều dụng – Cách dùng: Đây là liều dùng cơ bản đối với dạng thuốc Loperamid viên nang, những trường hợp sử dụng thuốc dung dịch uống hoặc viên nén cần tham khảo ý kiến của chuyên gia bác sĩ. 
    • Đối với người lớn dùng 4mg (tương đương 2 viên/ ngày) sau lần đi đại tiện lỏng đầu tiên và liều 2mg (1 viên) sau mỗi lần đi đại tiện tiêu lỏng tiếp theo. Lưu ý không dùng quá 16mg/ ngày (8 viên). 
    • Đối với trẻ em từ 6 – 8 tuổi uống 2 lần/ ngày, mỗi lần 1 viên; Trẻ em từ 8 – 12 tuổi uống 3 lần/ ngày, mỗi lần 1 viên. 
    • Uống thuốc trực tiếp với nước ấm, không nhai nát hay nghiền nhuyễn để tránh làm giảm tác dụng của thuốc. 
  • Chống chỉ định: Không dùng thuốc Loperamid cho các đối tượng sau:
    • Người bị dị ứng, mẫn cảm quá mức với bất kỳ thành phần nào trong thuốc; 
    • Người bị viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc; 
    • Người bị táo bón, cần tránh việc ức chế sự hoạt động của nhu động ruột; 
    • Người bị tổn thương gan, suy gan nặng; 
    • Người bị đau bụng nhưng không tiêu chảy, mắc hội chứng lỵ, chướng bụng; 
    • Trẻ em dưới 6 tuổi. 
  • Tác dụng phụ: Sử dụng thuốc Loperamid quá liều có thể gây ra một số tác dụng phụ như: táo bón, đau dạ dày, đầy hơi, buồn nôn, nôn ói, phát ban, khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ, ăn không ngon… 
  • Giá bán: 50.000đ/ hộp x 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

9. Thuốc Paroxetine 

Paroxetine là loại thuốc chống trầm cảm có khả năng ức chế tái hấp thu có chọn lọc Serotonin được sử dụng trong điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế… và đồng thời cũng được chỉ định sử dụng trong điều trị bệnh viêm đại tràng co thắt do có sự tác động của yếu tố tâm lý. 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Paroxetine là thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu có chọn lọc Serotonin và được dùng phổ biến trong điều trị viêm đại tràng co thắt
  • Thành phần chính: Chứa thành phần chính là Paroxetine. 
  • Công dụng: Giúp ích cho người bệnh viêm đại tràng co thắt bằng cách giảm cơn đau do bị táo bón quá mức thông qua cơ chế ức chế sự hoạt động của các tế bào thần kinh đang kiểm soát nhu động ruột. 
  • Liều dùng – Cách dùng:
    • Người bệnh viêm đại tràng co thắt dùng thuốc Paroxetine với liều cơ bản 20mg/ ngày. 
    • Uống vào mỗi buổi sáng, khi có hoặc không có thức ăn đều được. Uống trực tiếp và toàn bộ, không được nhai hay nghiền nát. 
  • Chống chỉ định: Không dùng thuốc Paroxetine cho các trường hợp sau: 
    • Người có cơ địa dị ứng hoặc mẫn cảm quá mức với các thành phần trong thuốc. 
    • Người đang sử dụng thuốc Thioridazine hoặc thuốc ức chế IMAO trong điều trị bệnh. 
  • Tác dụng phụ: Sử dụng Paroxetine có thể gây ra một số tác dụng phụ như thay đổi tâm trạng, hành vi, lo lắng, khó ngủ, dễ bị kích động, phát ban, khó thở, cân nặng thay đổi, chán ăn, táo bón, sưng môi, lưỡi, họng, dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường, giảm ham muốn tình dục, liệt dương… 
  • Giá bán: 300.000đ/ hộp. 

10. Thuốc Corticoid

Corticoid là nhóm thuốc kháng sinh có tác dụng mạnh và chỉ được dùng trong điều trị viêm đại tràng co thắt nghiêm trọng, có biến chứng nặng như tổn thương xương khớp, giảm mật độ xương, loãng xương, xương giòn, dễ gãy… 

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Thuốc Corticoid là thuốc kháng sinh chỉ được dùng cho các trường hợp viêm đại tràng co thắt nghiêm trọng và có biến chứng

Một số loại thuốc Corticoid phổ biến như: Dexamethason, Prednisolon, Betamethason… Đây là thuốc kê đơn chỉ sử dụng khi có sự cho phép của bác sĩ, khi dùng cần tuân thủ tuyệt đối liều dùng để tránh gây ra các tác dụng phụ, rủi ro ngoài ý muốn. 

Ưu và nhược điểm khi sử dụng thuốc trị viêm đại tràng co thắt

Dùng thuốc Tây trị đại tràng co thắt là phương pháp được nhiều người tin dùng vì đem lại hiệu quả cao và nhanh chóng. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của chuyên gia thì bên cạnh ưu điểm này thì cũng tồn tại một số nhược điểm khó tránh khỏi. Cụ thể như sau: 

Ưu điểm

  • Các loại thuốc chống co thắt đại tràng phát đem lại hiệu quả cao, cải thiện hoặc dứt điểm nhanh chóng các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng, táo bón… 
  • Có nhiều dạng bào chế như viên nén, dung dịch uống… tiện lợi, dễ sử dụng. Đặc biệt, với nhiều hàm lượng khác nhau phù hợp với nhiều đối tượng từ trẻ em cho đến người lớn. 

Nhược điểm 

  • Mặc dù làm giảm triệu chứng rõ rệt nhưng tác dụng chỉ kéo dài tạm thời, sau khi thuốc hết tác dụng, triệu chứng bệnh co thắt đại tràng vẫn có thể tái phát lại. 
  • Lạm dụng thuốc quá mức có thể gây nhờn thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh hoặc thuốc chống viêm. Lúc này, vi khuẩn sẽ quen với độc tính của thuốc và kháng lại chúng khiến việc dùng thuốc không còn hiệu quả. 
  • Kèm theo đó là sự xuất hiện của nhiều tác dụng phụ như buồn nôn, ói mửa, suy gan, suy thận, tác động tiêu cực đến hệ thần kinh… 
  • Những người sử dụng thuốc quá thời gian quy định dễ gây ra ứ nước, phù nề, thừa cân béo phì, tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, huyết áp…
  • Gây rối loạn hệ tiêu hóa do thuốc tiêu diệt cả hại khuẩn lẫn lợi khuẩn, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về đường ruột. 

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc

Các chuyên gia khuyến cáo người bệnh được chỉ định sử dụng thuốc trị viêm đại tràng co thắt cần chú ý một số điều sau:

Thuốc điều trị viêm đại tràng co thắt
Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối toa thuốc cũng như những hướng dẫn sử dụng thuốc trị viêm đại tràng co thắt do bác sĩ chỉ định
  • Tuân thủ những chỉ định dùng thuốc của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý tăng giảm liều dùng, lạm dụng quá thời gian cho phép hoặc ngưng thuốc giữa chừng. 
  • Không tự ý kết hợp các loại thuốc với nhau để tránh gây tương tác thuốc. 
  • Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường hãy ngưng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. 
  • Không sử dụng rượu bia, thuốc lá hay các chất kích thích khác trong quá trình điều trị viêm đại tràng co thắt bằng thuốc Tây vì sẽ làm giảm tác dụng của thuốc. 
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt hoặc nơi có ánh sáng mặt trời chiếu vào để không làm thuốc bị biến chất.

Trên đây là TOP 10 loại thuốc trị viêm đại tràng co thắt tốt nhất thường được bác sĩ kê đơn sử dụng. Các thông tin chi tiết về thuốc được tổng hợp trong bài viết chỉ mang tính tham khảo, tuyệt đối không tự ý mua để sử dụng, tốt nhất bạn phải thăm khám để được chẩn đoán bệnh và sau đó mới được kê đơn thuốc phù hợp. 

Có thể bạn quan tâm

THÔNG TIN HỮU ÍCH

Nhiều người đã khỏi bệnh hoàn toàn chỉ sau 3 tháng dùng bài thuốc này. Giải pháp được nghiên cứu và bào chế thành công từ thành phần 100% thảo dược thiên nhiên đặc trị, luôn đảm bảo an toàn, lành tính cho người sử dụng.

Cách điều trị bệnh viêm đại tràng từ thảo dược đông y

Viêm đại tràng là căn bệnh mà hơn 20% dân số mắc phải. Bệnh xuất phát có thể do chính…

Thuốc đại tràng Inberco là thuốc điều trị những bệnh gì?

Thuốc đại tràng Inberco – Công dụng, cách dùng và giá bán

Thuốc Inberco được bào chế ở dạng viên, có công dụng điều trị bệnh viêm đại tràng, tiêu chảy, nhiễm…

Viêm đại tràng nên ăn quả gì? Lời khuyên từ chuyên gia

Chế độ ăn uống có vai trò rất quan trọng đối với bệnh viêm đại tràng. Nếu ăn uống thiếu…

Tiêu thực phục tràng hoàn

Tiêu thực Phục tràng hoàn – Giải pháp hàng đầu cho người bệnh đại tràng lâu năm

Bệnh lý đại tràng thường gây nên tình trạng đau đớn, rối loạn tiêu hóa, căng tức, chướng bụng… Tuy…

Ruột người dài bao nhiêu là thắc mắc chung của nhiều người

Ruột người dài bao nhiêu? (Ruột non, ruột già, ruột thừa…)

Trong chúng ta, ai cũng ít nhất 1 lần nhìn thấy hình ảnh ruột già và ruột non. Có bao…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *