Nấm candida miệng là gì? Dấu hiệu và cách điều trị

Viêm Loét Miệng Mãn Tính: Giải Pháp Chữa Trị, Ngăn Ngừa

Viêm Loét Miệng Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Hướng Chữa Trị

Bé Bị Viêm Loét Miệng Họng Sốt Cao: Nên Xử Lý Thế Nào?

Viêm Niêm Mạc Miệng: Biểu Hiện và Biện Pháp Khắc Phục

Dùng Thuốc Trị Viêm Loét Miệng Ở Trẻ Em – Lưu Ý Cần Biết

Viêm Loét Miệng: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Cách Chữa Trị

Chia sẻ từ nhân vật: Viêm lợi, hôi miệng lâu năm và giải pháp hiệu quả bất ngờ sau 7 ngày

Nha Chu Tán – Giải pháp đột phá cho các vấn đề răng miệng, an toàn tuyệt đối

Vôi hóa tuyến nước bọt là gì? Nguyên nhân và điều trị

Viêm Loét Miệng: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Cách Chữa Trị

Viêm loét miệng là một trong những tình trạng phổ biến xảy ra tại khoang miệng ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Các vết loét lớn nhỏ khác nhau gây ra đau nhức, rát xót làm ảnh hưởng đến việc ăn uống, giao tiếp nói chuyện và kéo theo nhiều hệ lụy cho sức khỏe, ảnh hưởng cuộc sống của người bệnh. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh này trong bài viết dưới đây. 

Viêm loét miệng là gì? Phân loại

Niêm mạc miệng là lớp bao phủ toàn bộ khoang miệng và lưỡi, nó được giới hạn bởi các phần như má, môi, lưỡi và vòm hầu. Và viêm loét miệng hay còn gọi là loét miệng, nhiệt miệng, loét áp-tơ… (Aphthous ulcers, aphtha) là một trong những bệnh lý xảy ra vô cùng phổ biến tại bộ phận này. 

Viêm loét miệng
Viêm loét miệng là tình trạng xuất hiện các tổn thương nông nhỏ trên bề mặt niêm mạc miệng, dưới lưỡi, nướu…

Các vết viêm loét miệng thực chất là những tổn thương loét nông nhỏ xuất hiện trên bề mặt niêm mạc. Chúng là những đốm loét nhỏ dưới 1cm, hình bầu dục hoặc hình ô van, các tổn thương thường nông hình lòng chảo, đáy có màu trắng hoặc màu vàng nhạt với viền đỏ xung quang. Vị trí thường xuất hiện nhất là ở niêm mạc miệng, lưỡi, chân nướu răng, khẩu cái… Một người khi bị viêm loét miệng có thể xuất hiện một hoặc nhiều ổ loét cùng lúc tại nhiều vị trí khác nhau. 

Dựa theo đặc điểm hình dạng và triệu chứng đi kèm, các chuyên gia đã phân chia viêm loét miệng làm 3 dạng chính gồm:

Gần đây, không ít bệnh nhân mắc bệnh lý về rằng miệng truyền tai nhau thông tin về bài thuốc đông y Nha Chu Tán đang được ứng dụng và phân phối tại Viện nha khoa Vidental điều trị hiệu quả các bệnh lý về răng miệng. Ngay sau đây chúng ta cùng nhau đi bóc tách bài thuốc xem có gì nổi trội với các sản phẩm khác trên thị trường?
  • Vết viêm loét miệng kích thước nhỏ: Đây là loại thường gặp nhất, các tổn thương thường nông, nhỏ có hình ô van. Các triệu chứng chỉ kéo dài từ 1 – 2 tuần, khi biến mất sẽ không để lại sẹo. 
  • Vết viêm loét miệng kích thước trung bình: Đặc điểm của các tổn thương này là kích thước trung bình, sâu hơn do vi khuẩn xâm nhập sâu vào các tổ chức niêm mạc, bờ không đều và có thể biến mất sau 4 – 6 tuần, có thể để lại sẹo nếu điều trị không đúng cách. 
  • Vết viêm loét miệng dạng herpes: Tổn thương có hình dạng giống như vết loét được gây ra bởi virus herpes. Kích thước nhỏ giống như đầu đinh, các tổn thương tập trung thành từng chùm với khoảng 10 – 100 nốt, các bờ không đều. Tuy nhiên, điểm khác biệt duy nhất là loại loét này không lây lan và phục hồi rất nhanh chỉ sau 1 – 2 tuần. Sau khi khỏi không để lại sẹo nhưng lại rất dễ tái phát 

Các chuyên gia nhận định viêm loét miệng là bệnh lý phổ biến, có tính chất gia đình và dễ tái diễn nhiều lần. Một thống kê cho thấy nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới. Hầu hết các trường hợp xuất hiện các vết viêm loét đều xảy ra đột ngột, không có dấu hiệu báo trước và tự khỏi trong thời gian ngắn mà không cần một phương pháp điều trị đặc hiệu nào. 

Nguyên nhân gây viêm loét miệng

Cho đến hiện tại, các nguyên nhân gây viêm loét miệng vẫn chưa được làm rõ ràng. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của khoa học hiện đại, việc phát sinh viêm loét miệng thường có liên quan đến một số yếu tố sau: 

Viêm loét miệng
Chải răng quá mạnh hay lạm dụng kem đánh răng/ nước súc miệng có chứa chất axit mạnh là nguyên nhân khởi phát viêm loét miệng
  • Các tổn thương nhỏ ở khoang miệng: Điển hình như chải răng quá mạnh, dùng bàn chải có đầu lông cứng, kích thước quá to, lạm dụng kem đánh răng hoặc nước súc miệng có chứa chất sodium lauryl sulphate, vô tình cắn mạnh vào niêm mạc miệng, lưỡi… đều là những nguyên nhân khởi phát của viêm loét miệng. 
  • Do thói quen ăn uống: Các vết viêm loét miệng cũng có thể xuất phát từ thói quen ăn uống hàng ngày của người bệnh. Chẳng hạn như:
    • Việc lạm dụng các loại thức ăn, gia vị có tính acid như cà phê, chocolate, pho mát, dứa, trứng, dâu, nước ngọt có gas… 
    • Sử dụng đồ ăn thức uống quá nóng gây bỏng nhiệt. 
    • Thực đơn ăn uống hàng ngày thiếu hụt các chất kẽm, sắt, folate, vitamin B12, PP, B6, C… tăng nguy cơ tổn thương niêm mạc miệng. 
  • Do các bệnh lý mãn tính: Việc mắc một số bệnh lý như viêm loét ruột non, viêm đại tràng – trực tràng (bệnh Crohn), viêm toàn thân (bệnh Behcet), các bệnh suy giảm miễn dịch (đái tháo đường, HIV/AIDS), nổi mụn giộp, các bệnh lý tai mũi họng (viêm amidan, viêm họng, ung thư vòm họng)… cũng thường kéo theo các triệu chứng viêm loét miệng. 
  • Do nhiễm virus: Một số loại virus như virus varicella zoster (VZV) thường gây ra thủy đậu, virus Coxsackie gây bệnh tay chân miệng, virus Rubella gây bệnh sởi, virus Epstein – Barr (EBV)… cũng là những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng viêm loét miệng. 
  • Các nguyên nhân khác: như viêm loét miệng do dị ứng với các vi khuẩn tồn tại trong khoang miệng (phổ biến nhất là vi khuẩn helicobacter pylori), viêm loét miệng do stress, tâm lý căng thẳng, mất ngủ kéo dài, loét miệng do rối loạn nội tiết tố khi mang thai, sau sinh hoặc bước vào chu kỳ kinh nguyệt, do niềng răng, người bị suy dinh dưỡng, hệ miễn dịch yếu kém, vệ sinh răng miệng kém,… 

Dấu hiệu nhận biết viêm loét miệng

Để nhận biết viêm loét miệng, bạn có thể quan sát các triệu chứng ngay tại ổ loét trên niêm mạc miệng, lưỡi hoặc nướu:

Viêm loét miệng
Vết viêm loét miệng sưng tấy, ửng đỏ và gây đau nhức, rát xót khó chịu khi ăn uống, nói chuyện
  • Biểu hiện ban đầu của viêm loét miệng là xuất hiện một hoặc nhiều đốm trắng to bên trong niêm mạc, hơi mọng nước, sưng đỏ. 
  • Vài ngày sau bọng nước vỡ ra và tạo thành vết loét. 
  • Theo thời gian, vết loét ngày càng lan rộng, ro ra và gây đau nhức, rát xót khó chịu, ảnh hưởng đến hoạt động nhai nuốt, dẫn đến ăn uống kém. 
  • Trong các đợt bùng phát loét miệng, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số triệu chứng toàn thân như sốt cao, nổi hạch, mệt mỏi, rát lưỡi đau họng… 

Hướng điều trị viêm loét miệng hiệu quả 

Có thể thấy viêm loét miệng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể là hiện tượng lở loét thông thường hoặc cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm. Do đó, tốt nhất bệnh nhân nên chủ động thăm khám tại bệnh viện để được chẩn đoán và có hướng điều trị càng sớm càng tốt. 

Tùy theo mức độ viêm loét miệng nặng hay nhẹ và nguyên nhân gây ra là gì mà bác sĩ sẽ xác định hướng điều trị phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp điều trị viêm loét miệng thường được áp dụng:

1. Điều trị bằng thuốc 

Dùng thuốc chữa viêm loét miệng là phương pháp được ưu tiên hàng đầu vì đem lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát các triệu chứng viêm nhiễm và ngăn chặn lây lan. Tùy theo tình trạng và mức độ loét mà bác sĩ sẽ kê đơn loại thuốc dạng uống hoặc dạng bôi. Trong đó, một số loại thuốc thường dùng như:

Đối với thuốc bôi và nước súc miệng

Một số loại thường dùng như:

Viêm loét miệng
Thuốc bôi và dung dịch sát khuẩn giảm viêm, giảm đau, làm lành vết loét là các loại thuốc không thể thiếu trong điều trị viêm loét miệng
  • Thuốc chứa steroid như dexamethasone giúp giảm viêm nhiễm, phù nề tại ổ loét. 
  • Thuốc kháng sinh dạng bôi tại chỗ như Tetracycline có tác dụng giảm viêm, giảm đau và kích thích làm lành vết loét nhanh chóng. 
  • Các loại kem bôi có chứa thành phần fluocinonide, benzocaine, amlexanox, nitrate bạc, gel lidocaine 2%, triamcinlone… giúp xoa dịu cơn đau rát và làm lành vết loét nhanh hơn. 
  • Một giải pháp dùng thuốc khác để trị viêm loét miệng là sử dụng debacterol. Đây là một loại phức hợp phenol sulfonate với sulfuric acid có tác dụng giống với nitrate bạc. Cách này được xem là hình thức đốt tiêu hủy vết loét bằng hóa chất. 
  • Dung dịch súc miệng sát khuẩn chứa chlorhexidine (cyteal, eludril), dung dịch tetracycline có tác dụng sát trùng và giúp vết loét nhanh lành. 

Đối với thuốc uống

Trường hợp viêm loét miệng bội nhiễm, viêm loét miệng nặng thường được chỉ định dùng thuốc dạng uống như:

Viêm loét miệng
Các loại thuốc kháng sinh, chống viêm, kháng nấm, kháng virus… thường được chỉ định cho các trường hợp viêm loét miệng nặng
  • Thường dùng nhất là sulfamethoxazole kết hợp trimethoprim. 
  • Trường hợp vết viêm loét miệng nặng, lâu ngày chưa khỏi kết hợp thêm một loại kháng sinh đặc hiệu cho vùng răng miệng là metronidazol và spiramycin. 
  • Có thể dùng thêm prednisolon, cimetidine (thuốc trị dạ dày) và colchicine (thuốc trị gout) để tăng hiệu quả giảm đau, kháng viêm.
  • Một số trường hợp còn dùng thêm thuốc giảm đau Paracetamol, các thuốc làm khô và se ổ loét cũng có thể được chỉ định để giúp vết loét nhanh lành. 
  • Trường hợp nhiễm nấm sẽ kết hợp dùng thuốc kháng nấm dạng uống như itraconazol, fluconazol hay nystatin. 
  • Trường hợp viêm loét miệng do virus cần dùng thuốc kháng virus như famciclovir, acyclovir…
  • Một số trường hợp viêm loét miệng nghiêm trọng sẽ được cân nhắc dùng thuốc corticoid dạng uống. Tuy nhiên, thuốc này gây tác dụng phụ rất mạnh nên chỉ dùng điều trị ngắn ngày. Chẳng hạn như tăng cân, làm giòn xương, suy giảm miễn dịch, tăng tiết acid… 
  • Người bị viêm loét miệng áp-tơ cần được bổ sung thêm các viên uống chứa sắt, vitamin PP, vitamin B12, vitamin C, acid folic hoặc các loại vitamin tổng hợp trong một khoảng thời gian quy định để tăng cường sức đề kháng, nâng cao thể trạng và thúc đẩy cơ chế tự phục hồi của vết loét. 

Lưu ý: Việc sử dụng thuốc Tây chữa viêm loét miệng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ sau khi được thăm khám và chẩn đoán bệnh. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc sử dụng bên ngoài vì thường sẽ không đúng bệnh, các triệu chứng không chỉ không thuyên giảm mà còn có xu hướng tăng nặng, nhờn thuốc khiến quá trình điều trị theo phác đồ khó khăn hơn. 

2. Các biện pháp hỗ trợ điều trị tại nhà 

Bên cạnh dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cũng sẽ được hướng dẫn thực hiện một số biện pháp hỗ trợ điều trị tại nhà như sau:

Viêm loét miệng
Mật ong có khả năng chống viêm, kháng khuẩn và ngăn không cho vết loét không bị sưng đỏ, bỏng rát
  • Chườm đá: Chườm đá lạnh là giải pháp nhiệt trị liệu được công nhận là cách giúp giảm đau, giảm sưng vết loét miệng hiệu quả tức thì. Bạn dùng túi chườm lạnh chuyên dụng hoặc dùng khăn bọc 1 viên đá lạnh vào và chườm ngoài da ngay tại vị trí vết loét.
  • Súc miệng nước muối: Nước muối có tính sát khuẩn cao và an toàn, lành tính với cơ thể. Đối với người bệnh viêm loét miệng, chỉ cần mỗi ngày súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước muối ấm pha loãng sẽ giúp làm giảm tình trạng đau rát và làm khô vết loét nhanh chóng. Thực hiện 2 – 3 lần/ ngày để đạt hiệu quả tốt nhất. 
  • Dùng mật ong: Mật ong là nguyên liệu tự nhiên có khả năng chống viêm, kháng khuẩn hiệu quả. Đặc biệt, nó còn được dùng để ngăn không cho vết nhiệt không bị sưng đỏ, bỏng rát. Bạn có thể dùng mật ong bôi trực tiếp lên vết loét 4 lần/ ngày hoặc kết hợp mật ong với nghệ để bôi lên vị trí vết loét từ 2 – 3 lần/ ngày. 
  • Bã trà khô: Theo nhiều nghiên cứu, trong lá trà có chứa hàm lượng cao hoạt chất tanin giúp hỗ trợ cải thiện các triệu chứng viêm loét miệng hiệu quả. Để tiết kiệm bạn có thể tận dụng túi lọc trà sau khi pha xong để đắp trực tiếp lên vết loét. Đợi một lúc sẽ làm giảm nhanh cảm giác sưng tấy, đau rát. 
  • Sữa chua: Trong sữa chua có chứa các lợi khuẩn nhờ chứa men vi sinh sống như lactobacillus rất có lợi cho sức khỏe. Đặc biệt, đối với những người bị viêm loét miệng do vi khuẩn Hp hoặc bệnh viêm ruột thì việc sử dụng sữa chua thường xuyên sẽ giúp hỗ trợ cải thiện các triệu chứng bệnh đáng kể. Ngoài ra, việc ăn sữa chua còn tốt cho hệ tiêu hóa. 

Các lưu ý về chăm sóc dự phòng bệnh viêm loét miệng

Bên cạnh các biện pháp điều trị và hỗ trợ điều trị theo chỉ định, các chuyên gia còn khuyến cáo mỗi người cần tự có ý thức trong việc chăm sóc thực hiện phòng ngừa để tránh các yếu tố nguy cơ gây viêm loét miệng. 

Viêm loét miệng
Hạn chế các loại thực phẩm kích thích, thay bằng thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất giúp dự phòng viêm loét miệng hiệu quả

Về chế độ ăn uống

  • Hạn chế sử dụng các loại đồ ăn, thức uống có chứa chứa yếu tố kích thích khoang miệng như tiêu, ớt, gừng, tỏi, mù tạt, giấm chua, nước mắm… 
  • Xây dựng thực đơn ăn uống hàng ngày khoa học để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, đẩy lùi các yếu tố gây viêm nhiễm. Một số loại thực phẩm có lợi như:
    • Vitamin B: thường có trong các loại thịt, cá, trứng, sữa, gạo… 
    • Acid folic: các loại rau màu xanh đậm như măng tây, cải xanh, rau chân vịt… 
    • Sắt: Chất này vừa có tác dụng giảm mức độ viêm loét vừa hỗ trợ làm tăng độ chắc khỏe cho xương, cơ. Điển hình như các loại ngũ cốc, hàu, trứng, gan gà… 
    • Ngoài ra, tăng cường bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu vitamin C, PP, các nguyên tố vi lượng khác như đồng, phospho… để giúp niêm mạc miệng luôn khỏe mạnh. 
  • Thường xuyên sử dụng các loại trà giải nhiệt như cam thảo, hoa cúc, trà xanh… để làm mát cơ thể, hạn chế nguy cơ phát sinh vết loét do nóng trong người. 
  • Bổ sung đủ lượng nước mà cơ thể cần mỗi ngày, ít nhất 1.5 – 2 lít nước. Ngoài nước lọc có thể dùng thêm nước dừa, nước rau má… để xoa dịu vết loét, giảm mức độ viêm nhiễm. 
  • Từ bỏ các thói quen xấu trong ăn uống như nói chuyện trong lúc ăn để tránh gây cắn trúng lưỡi, niêm mạc má. 

Về chế độ sinh hoạt

  • Vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng, kết hợp dùng chỉ nha khoa và nước súc miệng hàng ngày để loại bỏ các mảng bám, diệt khuẩn, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm. 
  • Chú ý lực chải vừa phải, không chải mạnh bạo và cần tránh các vị trí vết loét niêm mạc miệng bị đau để tránh làm tăng nặng thương tổn. 
  • Lựa chọn bàn chải đánh răng phù hợp, nhỏ gọn, có đầu lông mềm mỏng. 
  • Duy trì lối sống lành mạnh, từ bỏ thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá, cà phê, thức đêm nhiều, căng thẳng kéo dài, làm việc quá sức… 
  • Thăm khám định kỳ tại khoa răng – hàm – mặt để tầm soát các bệnh lý liên quan và có hướng điều trị kịp thời. 

Viêm loét miệng là bệnh lý dễ gặp và dễ chữa khỏi. Hầu hết các trường hợp viêm loét miệng nhẹ do các yếu tố thông thường có thể tự khỏi mà không cần áp dụng các biện pháp đặc trị. Tuy nhiên, để vết loét nhanh khỏi và giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng, hệ lụy của bệnh đến sức khỏe, ăn uống và nói chuyện, người bệnh nên chủ động thăm khám để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. 

Có thể bạn quan tâm

Bài được quan tâm nhiều

Viêm lợi là bệnh lý nha khoa gây cảm giác vô cùng khó chịu cho người mắc, chính vì vậy thuốc viêm lợi thường là giải pháp nhiều người tìm đến khi gặp tình trạng này. Tuy nhiên với sự đa dạng của các loại thuốc như hiện nay, việc bị viêm lợi uống thuốc gì vẫn khiến nhiều người đau đầu lựa chọn. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để tham khảo 14 loại thuốc chữa viêm lợi hiệu quả được khuyên dùng.
Naphacogyl - Thuốc viêm lợi màu hồng và cách dùng

Naphacogyl – Thuốc viêm lợi màu hồng và cách dùng

Thuốc naphacogyl, hay còn gọi là thuốc đau răng màu hồng được sử dụng phổ biến. Đây là một loại…

trẻ bị mảng trắng trong miệng

Trẻ bị mảng trắng trong miệng – Nguy hiểm nên gặp bác sĩ ngay

Trẻ bị mảng trắng trong miệng là vấn đề phụ huynh cần chú ý, bởi đây có thể là dấu…

Bé bị viêm loét miệng họng sốt cao

Bé Bị Viêm Loét Miệng Họng Sốt Cao: Nên Xử Lý Thế Nào?

Bé bị viêm loét miệng họng sốt cao có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Các biểu…

Viêm niêm mạc miệng

Viêm Niêm Mạc Miệng: Biểu Hiện và Biện Pháp Khắc Phục

Viêm niêm mạc miệng là tình trạng các lớp bao phủ quanh miệng, lưỡi bị viêm tạo thành vết loét.…

[GIẢI MÃ] Nha Chu Tán - Bộ sản phẩm chăm sóc răng miệng thế hệ mới từ thảo dược tự nhiên

[GIẢI MÃ] Nha Chu Tán – Bộ sản phẩm chăm sóc răng miệng thế hệ mới từ thảo dược tự nhiên

Nha Chu Tán là bộ sản phẩm được sản xuất bởi CTCP Bệnh viện Thuốc dân tộc. Bộ sản phẩm…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *