Lấy Tủy Răng Có Chích Thuốc Tê Không? Nha Sĩ Giải Đáp

Răng Ngả Màu Sau Lấy Tủy Do Đâu? Cải Thiện Thế Nào?

Răng Đã Lấy Tủy Tồn Tại Được Bao Lâu? Kéo Dài Thế Nào?

Răng Chết Tủy Tồn Tại Được Bao Lâu? Chăm Sóc Thế Nào?

Thuốc diệt tủy răng: Nên dùng khi nào? Làm gì khi nuốt phải?

Diệt Tủy Răng Có Hại Hay Ảnh Hưởng Gì Không? Lưu Ý Gì?

Đặt Thuốc Diệt Tủy Răng Khi Mang Thai Có Gây Hại Không?

Lấy tủy răng sữa ở trẻ có ảnh hưởng tới sức khỏe răng lợi?

Răng Đã Lấy Tủy Có Niềng Được Không? Lưu Ý Cần Biết

Chi phí điều trị viêm tủy răng bao nhiêu tiền? [Bảng Giá Mới]

Viêm Tủy Răng: Nguyên Nhân, Biểu Hiện và Hướng Chữa Trị

Viêm tủy răng có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến cấu trúc răng, làm tăng nguy cơ mất răng vĩnh viễn. Bệnh lý thường là hệ quả của sâu răng tiến triển, chấn thương làm lộ tủy. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương của tủy, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.

Viêm tủy răng là gì? Phân loại

Răng được cấu tạo bởi men răng, ngà răng và trong cùng là tủy răng. Trong đó, tủy răng chứa các mạch máu, dây thần kinh, mô tủy,… Mặc dù có cấu tạo lỏng lẻo nhưng do được bao bọc bởi ngà răng cứng chắc và men răng nên tủy răng thường khó bị tổn thương. Trường hợp tủy răng bị viêm thường do men răng, ngà răng bị hư tổn nặng làm lộ tủy răng. Từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công.

Viêm tủy răng
Viêm tủy răng là bệnh lý răng miệng có thể gặp ở người lớn và cả trẻ nhỏ

Viêm tủy răng là bệnh lý răng miệng có thể gặp ở người lớn và cả trẻ nhỏ, xảy ra khi tủy răng bị tổn thương và nhiễm trùng. Bệnh lý thường là hệ quả của bệnh sâu răng kéo dài, lỗ sâu lớn và làm lộ tủy. Điều này sẽ tạo điều kiện cho mảng bám, thức ăn thừa và hại khuẩn lọt vào lỗ sâu và gây viêm tủy. Ngoài ra, tủy răng bị viêm cũng có thể xảy ra do một số nguyên nhân ít phổ biến hơn.

Do có cấu tạo phức tạp nên tủy răng nắm giữ nhiều chức năng quan trọng như nuôi dưỡng, tái tạo ngà răng, bảo vệ cơ thể trước những tác nhân gây hại và dẫn truyền cảm giác. Khi cơ quan này bị viêm, tổn thương không chỉ ảnh đến sức khỏe răng miệng mà còn lan rộng sang những cơ quan gần hoặc thậm chí là cơ quan xa. Một số biến chứng do bệnh lý gây ra có thể gây mất răng vĩnh viễn. 

Gần đây, không ít bệnh nhân mắc bệnh lý về rằng miệng truyền tai nhau thông tin về bài thuốc đông y Nha Chu Tán đang được ứng dụng và phân phối tại Viện nha khoa Vidental điều trị hiệu quả các bệnh lý về răng miệng. Ngay sau đây chúng ta cùng nhau đi bóc tách bài thuốc xem có gì nổi trội với các sản phẩm khác trên thị trường?

Theo các chuyên gia Răng hàm mặt, viêm tủy răng được chia thành viêm tủy răng hồi phục và viêm tủy răng không hồi phục:

  • Viêm tủy răng hồi phục: Trong trường hợp viêm tủy ở giai đoạn đầu, chỉ tổn thương, viêm một phần thì được gọi là viêm tủy răng có hồi phục. Nếu được can thiệp điều trị sớm, tủy răng có thể phục hồi hoàn toàn, đảm bảo chức năng sinh lý của răng.
  • Viêm tủy răng không hồi phục: Nếu tủy răng bị viêm kéo dài có thể gây hư hỏng tủy hoàn toàn. Lúc này, người bệnh không chỉ đối mặt với cơn đau nhức, khó chịu mà còn có thể hình thành áp xe. Khi đó, tình trạng nhiễm trùng có thể lan rộng sang các cơ quan khác.

Dấu hiệu nhận biết 

Các biểu hiện của viêm tủy răng được thể hiện thông qua giai đoạn tiến triển của bệnh. Việc xác định các biểu hiện ở giai đoạn đầu sẽ giúp quá trình điều trị bệnh diễn ra thuận lợi hơn, tủy răng bị tổn thương có khả năng phục hồi cao, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng phát sinh. Ngược lại, trường hợp chủ quan sẽ làm tăng nguy cơ hoại tử tủy.

Đa số các trường hợp mắc phải bệnh lý đều cảm nhận được cơn đau nhức. Theo đó, cơn đau có thể kéo dài, âm ỉ hoặc bùng phát đột ngột. Ngoài ra, ở viêm tủy răng có hồi phục và không hồi phục sẽ có những biểu hiện khác nhau. Cụ thể.

Viêm tủy răng có hồi phục:

  • Răng có tủy bị viêm khá nhạy cảm với thức ăn, đồ uống lạnh, nóng, chua ngọt
  • Bị ê buốt, khó chịu ngay cả khi tiếp xúc với không khí lạnh
  • Trong quá trình ăn uống, vệ sinh răng miệng có cảm giác đau nhói
  • Khi chạm vào răng thường không có cảm giác đau

Viêm tủy răng không hồi phục:

  • Cơn đau thường tự phát, nhói buốt, khó chịu
  • Răng nhạy cảm với nhiệt độ nóng, lạnh kéo dài 
  • Khi quan sát sẽ nhận thấy nướu răng và các mô xung quanh bị sưng đỏ
  • Tác động vào răng có cảm nhận đau nhức, ê buốt
  • Hơi thở có mùi hôi dù đã vệ sinh răng miệng
  • Khi nằm hoặc di chuyển cũng có thể bùng phát cơn đau
  • Trong một số trường hợp có thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao
  • Cơn đau lan tỏa nên thường gặp khó khăn trong xác định vị trí răng bị tổn thương

Tình trạng viêm nhiễm kéo dài có thể làm hoại tử tủy (chết tủy), thường xuất hiện ở giai đoạn viêm tủy răng không hồi phục. Lúc này, người bệnh không còn cảm nhận được cơn đau, ê buốt khi tiếp xúc với nhiệt độ nóng lạnh hoặc đau nhức khi bị tác động. 

Mặc dù không gây ra các triệu chứng lâm sàng nhưng hoại tử tủy có mức độ nặng. Nếu không được kiểm soát sẽ gây nhiễm trùng và hình thành áp xe. Điều này gây khó khăn trong việc điều trị, đồng thời phát sinh các biến chứng nguy hiểm.

Nguyên nhân gây viêm tủy răng 

Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm tủy răng. Bệnh khởi phát khi men và ngà răng bị tổn thương và làm lộ tủy. Từ đó tạo điều kiện cho hại khuẩn tấn công và gây viêm.

Sâu răng gây viêm tủy răng
Sâu răng nếu không được kiểm soát có thể làm tăng nguy cơ viêm tủy răng

Các nguyên nhân, yếu tố có thể gây ra bệnh lý, bao gồm:

  • Nứt răng: Một số chấn thương như nhai đá viên, cắn hạt cứng, mài răng, té ngã,… có thể khiến răng bị nứt, vỡ và làm lộ tủy răng. Điều này tạo điều kiện cho vi khuẩn gây hại tấn công gây viêm nhiễm và làm hư hại mô tủy.
  • Sâu răng: Răng bị sâu ở mức độ nặng, hư hại men và ngà răng được xem là nguyên nhân phổ biến gây viêm tủy răng. Theo đó, thức ăn thừa, vi khuẩn sẽ tru khú trong lỗ sâu và phát triển mạnh. Tình trạng này không chỉ gây đau nhức, hôi miệng mà còn khiến tủy răng bị tổn thương và viêm. Ngoài ra, sâu răng tiến triển còn tác động xấu đến chân răng và có thể gây mất răng vĩnh viễn.
  • Một số kỹ thuật nha khoa: Trong một số trường hợp, viêm tủy răng có thể khởi phát do một số kỹ thuật nha khoa không đảm bảo như miếng trám, mão răng lỏng lẻo, tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công sâu vào tủy. Tình trạng này có thể kiểm soát nếu sửa chữa các kỹ thuật nha khoa ban đầu.
  • Bệnh nha chu: Viêm nha chu là bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn có mức độ nặng. Khi mới khởi phát, nướu răng sẽ bị viêm. Tuy nhiên nếu không được điều trị sớm, những cơ quan nâng đỡ răng đều bị tổn thương và gây viêm nha chu có mủ, tiêu xương ổ răng và viêm tủy răng.
  • Các nguyên nhân khác: Ngoài những nguyên nhân trên, một số yếu tố như vệ sinh răng miệng kém, ăn nhiều đồ ngọt, tinh bột, chua, chơi các môn thể thao có cường độ mạnh, thói quen nghiến răng khi ngủ,… cũng làm tăng nguy cơ phát sinh bệnh lý hoặc khiến bệnh tiến triển nặng nề hơn.

Viêm tủy răng mặc dù không đe dọa trực tiếp đến tính mạng nhưng bệnh được đánh giá có mức độ nặng hơn so với các bệnh nha khoa thông thường. Việc xác định nguyên nhân khởi phát góp phần quan trọng trong việc điều trị cũng như phòng ngừa bệnh tái phát. 

Viêm tủy răng nguy hiểm không? 

Như đã đề cập, viêm tủy răng có thể gặp ở người trưởng thành và cả trẻ nhỏ, nhất là người bị tổn thương men răng và ngà răng làm lộ tủy. Theo đánh giá của các chuyên gia, bệnh lý có mức độ nặng và tiến triển nhanh nên cần can thiệp chữa trị sớm. Các ảnh hưởng trực tiếp do bệnh gây ra có thể nhận thấy rõ nhất là cơn đau nhức, ê buốt trong ăn uống, vệ sinh răng miệng, tác động xấu đến sinh hoạt, học tập và công việc hàng ngày.

Trong một số trường hợp viêm tủy răng gây hôi miệng khiến người bệnh e ngại trong giao tiếp, tự ti, ảnh hưởng đến tâm lý. Mặc dù trong giai đoạn hoại tử tủy răng không gây ra cảm giác khó chịu nhưng lại tiềm ẩn các biến chứng nặng nề.

Áp xe quanh chóp răng
Áp xe quanh chóp răng là biến chứng thường gặp của bệnh viêm tủy răng

Trong đó, áp xe quanh chóp răng là biến chứng điển hình do bệnh lý gây ra. Sau một thời gian trú ngụ và làm tổn thương tủy răng, vi khuẩn gây hại có xu hướng di chuyển đến chân răng và hình thành ổ mủ. Áp xe quanh chóp răng không chỉ gây đau nhức, chảy mủ, khiến răng nhô cao hơn so với các răng bình thường mà còn làm tăng nguy cơ mất răng nếu không được kiểm soát kịp thời.

Ngoài ra, người bệnh cũng có thể đối mặt với một số biến chứng như viêm xoang, viêm cuống răng, viêm xương hàm,… Hoặc nghiêm trọng hơn là viêm khớp, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn tấn công, di chuyển đến tuần hoàn máu. Trong trường hợp này có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bệnh nhân. Vì vậy, bạn cần chủ động trong việc thăm khám và điều trị bệnh ở giai đoạn đầu.

Chẩn đoán bệnh viêm tủy răng 

Trước khi chỉ định bất kỳ phương pháp điều trị nào đối với viêm tủy răng. Bác sĩ chuyên khoa đều tiến hành thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng để đưa ra kết quả chẩn đoán chuẩn xác, từ đó đưa ra hướng điều trị. Việc chẩn đoán có ý nghĩa quan trọng trong điều trị bệnh lý, tránh các sai sót, nhầm lẫn không đáng có. 

Chẩn đoán bệnh lý thường bao gồm các bước sau:

  • Sờ và quan sát: Bác sĩ sẽ dùng ngón tay chạm vào răng và mô nướu xung quanh răng có tủy bị viêm với mục đích kiểm tra mức độ sưng viêm và nhạy cảm của răng.
  • Kiểm tra bằng bộ gõ: Sử dụng bộ rõ tác động vào răng bị tổn thương để theo dõi phản ứng đau nhức. Từ đó xác định được giai đoạn tiến triển của bệnh lý.
  • Thử nghiệm nhiệt độ: Tủy răng bị viêm thường có phản ứng với nhiệt độ nóng, lạnh. Để xác định mức độ viêm tủy, bác sĩ sẽ đặt chất nóng và lạnh lên răng để xem phản ứng. Theo đó, nếu có cảm giác ê buốt, đau nhức và phân tán nhanh chóng thì tủy răng tổn thương ở mức độ nhẹ và có khả năng phục hồi. Ngược lại, răng không có phản ứng cho thấy tủy đã bị hoại tử.
  • Thử nghiệm bằng điện: Bác sĩ sẽ dùng dòng điện tác động vào răng theo mức độ tăng dần nhằm theo dõi phản ứng của răng bị ảnh hưởng. Thử nghiệm này giúp nhận biết tủy răng đã bị hoại tử hay chưa.

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số kỹ thuật xét nghiệm khác như kiểm tra vết nứt, thổi không khí vào khoang miệng, chụp x-quang trong trường hợp nghi ngờ hoại tử tủy. Theo đó, hình ảnh x-quang giúp bác sĩ dễ dàng hơn trong việc kiểm tra dây thần kinh, mô xung quanh răng bị tổn thương để đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác.

Các phương pháp điều trị bệnh viêm tủy răng 

Viêm tủy răng là bệnh nha khoa có mức độ nặng, bệnh không chỉ gây ra các biến chứng gần mà có thể ảnh hưởng đến những cơ quan xa nếu không được điều trị sớm. Việc điều trị bệnh khá phức tạp nên trường hợp chủ quan, tình trạng viêm nhiễm có thể tiến triển nặng nề, kéo dài thời gian cũng như mất nhiều chi phí điều trị.

1. Điều trị viêm tủy răng có hồi phục 

Phương pháp điều trị bệnh lý tùy thuộc vào giai đoạn tiến triển, tổn thương tủy. Đối với trường hợp viêm tủy răng có phục hồi, phương pháp điều trị chính là loại bỏ phần mô tủy bị tổn thương, hàn trám, che tủy để kiểm soát các triệu chứng lâm sàng. Đồng thời tạo điều kiện cho tủy răng có thời gian phục hồi.

Che lấp tủy răng
Đối với trường hợp viêm tủy răng có phục hồi, bác sĩ sẽ loại bỏ phần mô tủy bị tổn thương và che tủy

Sau khi ổ răng được cố định, cách ly với hại khuẩn, mảng bám trong khoang miệng, răng sẽ dần phục hồi chức năng nhai, nghiền thức ăn. Bên cạnh đó, những chức năng khác của tủy răng cũng hoạt động bình thường.

Quy trình điều trị viêm tủy răng có hồi phục được tiến hành bằng cách loại bỏ phần tủy bị viêm, làm sạch, lau khô rồi đặt Hydroxit canxi hoặc MTA. Kế đến, hàn phục hồi xoang hàn đã được đặt kín trước đó với vật liệu chuyên dụng. Cuối cùng kiểm tra lại khớp cắn.

2. Điều trị tủy răng không hồi phục 

Đối với trường hợp viêm tủy răng không phục hồi không đáp ứng với kỹ thuật che tủy, hàn trám. Bởi lúc này, phần tủy đã bị hoại tử hoàn toàn và không thể tái tạo. Nếu không được kiểm soát tốt có thể hình thành áp xe, khiến răng lung lay, gãy rụng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Đối với trường hợp này, các phương pháp điều trị thường được áp dụng là lấy tủy răng và nhổ răng. Có thể nhận thấy, việc chậm trễ không chỉ khiến quá chữa trị gặp nhiều khó khăn mà còn làm tăng nguy cơ mất răng vĩnh viễn cao hơn.

Lấy tủy răng:

  • Sau khi chẩn đoán, xác định mức độ viêm tủy răng, bác sĩ tiến hành gây tê để làm giảm cảm giác đau đớn, khó chịu trong quá trình điều trị
  • Đặt đế cao su để tránh thuốc diệt tủy rơi vào miệng. Đồng thời cách ly nước bọt, vi khuẩn tấn công vào tủy răng.
  • Dùng khoan chuyên dụng để mở ống tủy nhằm loại bỏ phần mô tủy bị viêm hoàn toàn
  • Kế đến sẽ tạo hình ống tủy rồi dùng vật liệu nha khoa để lấp đầy buồng tủy
  • Cuối cùng là trám bít hố tủy với vật liệu chuyên dụng và hẹn lịch tái khám

Thời gian lấy tủy răng và trám bít thường kéo dài từ 50 – 60 phút. Đối với răng có nhiều ống tủy bị tổn thương, thời gian điều trị có thể từ 2 – 3 buổi. Theo các bác sĩ chuyên khoa, thời gian điều trị tủy răng không hồi phục tùy thuộc vào tình trạng viêm nhiễm, răng bị ảnh hưởng và đối tượng mắc bệnh.

Nhổ răng:

Nhổ răng
Việc nhổ bỏ răng giúp loại bỏ vi khuẩn gây hại trong khoang miệng, khắc phục tình trạng viêm nhiễm và ngăn ngừa biến chứng

Nhổ răng là phương pháp điều trị sau cùng trong chữa viêm tủy răng khi các phương pháp khác không mang lại hiệu quả. Trong trường hợp này, việc nhổ bỏ răng giúp loại bỏ vi khuẩn gây hại trong khoang miệng, khắc phục tình trạng viêm nhiễm và ngăn ngừa các biến chứng phát sinh.

Kỹ thuật này thường được áp dụng trong trường hợp viêm tủy không hồi phục do sâu răng tiến triển khiến răng bị hư hại hoàn toàn, chấn thương khiến răng nứt, mẻ, gãy,… Sau khi răng được nhổ bỏ, người bệnh cần can thiệp thủ thuật phục hình răng như cấy ghép Implant, cầu răng,… nhằm đảm bảo chức năng ăn nhai và thẩm mỹ.

3. Dùng thuốc điều trị 

Để làm giảm tình trạng đau nhức, ê buốt và hạn chế tình trạng viêm nhiễm tái phát sau khi thực hiện các phương pháp điều trị bệnh lý. Bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc kháng sinh đường uống, thuốc giảm đau. Thuốc thường được dùng từ 5 – 7 ngày để kiểm soát triệu chứng. Người bệnh cần tuân thủ về liều dùng và thời gian sử dụng thuốc để tránh phát sinh tác dụng phụ.

Thuốc trị viêm tủy răng
Thuốc kháng sinh được dùng để tiêu diệt vi khuẩn gây viêm tủy răng, đồng thời ngăn ngừa vi khuẩn phát triển

Dưới đây là một số loại thuốc dùng trong điều trị bệnh lý:

  • Amoxicillin, Metronidazole,…
  • Prednisolone, Lysozyme, Dexamethason,…
  • Paracetamol

4. Một số biện pháp giảm đau tại nhà

Chườm mát, súc miệng với nước muối pha loãng, dùng tinh dầu đinh hương hay tỏi là những biện pháp giảm đau nhức viêm tủy răng được nhiều người bệnh áp dụng và mang lại hiệu quả cao. Mặc dù chưa được chứng minh trên cơ sở khoa học nhưng thực tế nhận thấy, nhiều người bệnh cảm nhận cơn đau giảm đáng kể sau khi thực hiện các mẹo chữa này.

Dưới đây là một số mẹo giúp giảm một số biểu hiện do bệnh lý gây ra:

  • Chườm lạnh: Đây là một trong những biện pháp có tác dụng giảm sưng, đau hiệu quả. Theo đó, người bị viêm tủy răng có thể chườm mát tại vị trí đau nhức để cải thiện, dễ chịu đến khi gặp bác sĩ để thăm khám.
  • Súc miệng với nước muối pha loãng: Nước muối có đặc tính sát trùng, làm sạch khoang miệng và giảm đau nhức răng hiệu quả. Người bị viêm tủy răng có thể súc miệng với nước muối pha loãng nhiều lần trong ngày để làm giảm một số biểu hiện khó chịu do bệnh lý gây ra. Sau khi viêm tủy răng đã được kiểm soát, bạn cũng nên dùng nước muối pha loãng sau khi chải răng để tăng hiệu quả làm sạch răng miệng, phòng ngừa các vấn đề răng miệng.
  • Tận dụng tinh dầu đinh hương: Để làm giảm đau nhức răng, bạn có thể dùng tăm bông thấm 1 ít tinh dầu đinh hương chấm lên răng, mô nướu xung quanh. Một số thành phần trong tinh dầu đinh hương có tác dụng gây tê tại chỗ tạm thời nên có thể làm giảm đau đáng kể.
  • Tỏi: Allicin trong tỏi được chứng minh có tác dụng giảm đau, chống viêm. Giã nát tỏi đắp lên vùng bị đau nhức hoặc nhai tỏi sống có thể làm giảm một số biểu hiện do bệnh lý gây ra. Tuy nhiên tỏi có mùi hôi nên khi thực hiện cách chữa này, bạn cần vệ sinh răng miệng kỹ để tránh hơi thở có mùi hôi.

Các mẹo giảm đau tại nhà do viêm tủy răng gây ra chỉ có tác dụng cải thiện, không thể thay thế phương pháp y tế. Người bệnh có thể áp dụng các cách chữa này khi chưa có điều kiện đến cơ sở y tế. Tuy nhiên, cần sắp xếp thời gian đến gặp bác sĩ sớm để được chẩn đoán và áp dụng phương pháp điều trị phù hợp.

Phòng ngừa viêm tủy răng bằng cách nào? 

Viêm tủy răng có thể kiểm soát tốt nếu được thăm khám, điều trị sớm. Tuy nhiên, bệnh lý có thể tái phát và tiến triển nặng nề nếu gặp điều kiện thuận lợi. Do đó, bạn cần chủ động trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

Vệ sinh răng miệng đúng cách
Chải răng từ 2 – 3 lần/ ngày để ngăn ngừa sự hình thành mảng bám, vôi răng

Các giúp phòng ngừa viêm tủy răng tái phát hiệu quả:

  • Vệ sinh răng miệng nghiêm ngặt thông qua chải răng từ 2 – 3 lần mỗi ngày, sử dụng chỉ nha khoa sau bữa ăn và kết hợp với nước súc miệng sát khuẩn. Biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng, phòng ngừa viêm tủy răng tái phát mà còn ngăn ngừa sâu răng – nguyên nhân chính khiến tủy răng bị tổn thương và viêm tủy.
  • Để tránh tổn thương mô nướu, bạn nên lựa chọn loại bàn chải đánh răng có kích thước phù hợp, lông chải mềm mại. Bên cạnh đó, nên thay bàn chải định kỳ 2 – 3 tháng/ lần hoặc ngay khi thấy lông chải bị sờn.
  • Trường hợp có thói quen nghiến răng, bác sĩ có thể đề nghị đeo máng bảo vệ. Đối với người có răng lệch lạc, gặp khó khăn trong việc vệ sinh răng miệng nên cân nhắc niềng răng – chỉnh nha.
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học thông qua bổ sung các thực phẩm, thức uống lành mạnh như rau xanh, trái cây tươi, nước ép hoa quả, trà thảo mộc,…
  • Từ bỏ thói quen hút thuốc lá và hạn chế sử dụng bia, nước ngọt có gas, thức uống chứa nhiều đường và các món ăn chứa nhiều tinh bột.
  • Tham khảo bổ sung Fluor để tăng cường độ chắc khỏe cho răng thông qua nước uống, muối ăn, những thực phẩm chứa thành phần này. Trong một số trường hợp cần thiết, cần tham khảo ý kiến bác sĩ nha khoa để được tư vấn một số viên uống bổ sung Fluor.
  • Bên cạnh các biện pháp chăm sóc trên, bạn cần thăm khám răng miệng và lấy cao răng 2 lần/ năm để hạn chế bệnh lý tái phát cũng như nhiều vấn đề nha khoa khác.

Viêm tủy răng nếu không được kiểm soát tốt có thể gây ra nhiều biến chứng, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng mà còn tác động không nhỏ đến thể trạng. Do đó, bạn cần chủ động trong việc thăm khám, điều trị và thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ sức khỏe cho bản thân.

Có thể bạn quan tâm:

Chế độ ăn cho người viêm tủy răng

Viêm Tủy Răng Nên Ăn Gì, Kiêng Ăn Gì Để Tránh Trở Nặng?

Viêm tủy răng nên ăn gì, kiêng gì? là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Bởi chế độ dinh dưỡng khoa học, phù hợp giúp làm giảm đau…
Tủy răng bị thối là tình trạng viêm nhiễm tủy nghiêm trọng khiến tủy bị hoại tử

Tủy Răng Bị Thối: Biến Chứng, Hướng Xử Lý và Chữa Trị

Tủy răng bị thối không hiếm gặp, là giai đoạn tiến triển nặng của bệnh viêm tủy răng hoặc có…

Ngả màu răng sau lấy tủy xảy ra rất phổ biến do nhiều nguyên nhân gây ra

Răng Ngả Màu Sau Lấy Tủy Do Đâu? Cải Thiện Thế Nào?

Răng ngả màu sau lấy tủy là tình trạng xảy ra rất phổ biến sau khi răng không còn được…

Thuốc kháng sinh điều trị viêm tủy răng

Thuốc Kháng Sinh Điều Trị Viêm Tủy Răng Có Thật Sự Tốt?

Dùng thuốc kháng sinh điều trị viêm tủy răng là một trong những giải pháp trị bệnh được áp dụng…

Răng đã lấy tủy tồn tại được bao lâu là thắc mắc chung của nhiều người

Răng Đã Lấy Tủy Tồn Tại Được Bao Lâu? Kéo Dài Thế Nào?

Lấy tủy là phương pháp điều trị được chỉ định cho các trường hợp tủy răng gặp vấn đề, phải…

Viêm tủy răng số 6, số 7 xảy ra khi phần tủy của răng bị tổn thương, viêm nhiễm nghiêm trọng

Viêm Tủy Răng Số 6,7: Biểu Hiện và Ảnh Hưởng Gây Ra

Viêm tủy răng số 6, 7 là tình trạng thường gặp, do nhiều nguyên nhân gây ra. Đây là 2…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *