Viêm tai giữa mạn tính ở trẻ em và cách điều trị

Viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma và cách điều trị

Viêm tai giữa mạn tính là gì? Thông tin cần biết

Viêm tai giữa cấp tính là gì? Dấu hiệu, cách điều trị

Ù tai: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách chẩn đoán, điều trị

Dùng tổ bọ ngựa chữa viêm tai giữa có khỏi không?

Thuốc nhỏ tai Candibiotic: Công dụng, cách dùng & giá bán

Thuốc nhỏ tai Illixime: Công dụng, cách dùng và giá bán

Thuốc nhỏ tai Polydexa: Công dụng, cách dùng và giá bán

Thuốc nhỏ tai Otipax: Công dụng, cách dùng và giá bán

Viêm tai xương chũm là gì? Dấu hiệu và cách điều trị cần biết

Viêm tai xương chũm là bệnh lý khá phổ biến ở người lớn và trẻ em. Bệnh hình thành là do nhiễm khuẩn hoặc do viêm tai giữa gây nên. Và nếu không chữa trị đúng cách, bệnh có thể chuyển nặng và gây biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng. 

Viêm tai xương chũm
Viêm tai xương chũm thường do viêm tai giữa gây nên

1. Viêm tai xương chũm là gì?

Viêm tai xương chũm là một trong những bệnh lý của tai giữa. Bệnh tạo thành là do vi khuẩn tấn công qua lớp niêm mạc hòm tai và xương chũm dẫn đến tình trạng viêm. Viêm tai xương chũm thường gặp chủ yếu ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là ở những đứa trẻ có sức đề kháng yếu.

Bệnh nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây tổn thương xương như viêm tắc mạch máu xương và viêm loãng xương. Khi đó, các vách ngăn giữa các tế bào xương sẽ bị phá dần và đôi khi sẽ xuất hiện những khối xương mục. Nghiêm trọng hơn, các ổ mủ tập trung lại thành một túi mủ, nếu vỏ ngoài của xương bị thủng thì túi mủ sẽ bị chảy ra ngoài dưới da hoặc cũng có thể đổ vào nội so, gây viêm màng não và nhiều biến chứng nguy hiểm. Chưa kể đến, vi khuẩn gây bệnh nhiễm vào máu gây nhiễm trùng huyết, làm tăng nguy cơ tử vong.

Hiện nay, với thời đại công nghệ kháng sinh phát triển, bệnh viêm tai xương chũm đã dần được kiểm soát và khắc phục. Chính vì vậy, biến chứng do bệnh gây nên ngày càng ít hơn so với thập niên 70 – 80, chiếm khoảng 0,1%. Do đó, khi thấy con trẻ hoặc bản thân xuất hiện những dấu hiệu nghi ngờ bệnh viêm tai xương chũm, người bệnh nên đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và chỉ định điều trị.

2. Viêm tai xương chũm bao gồm mấy thể?

Viêm tai xương chũm chia thành 3 loại chính, bao gồm viêm xương chũm cấp tính và viêm xương chũm mạn tính.

+ Viêm xương chũm cấp tính

  • Viêm xương chũm cấp tính không xuất ngoại: Xảy ra khi người bệnh bị viêm tai giữa cấp đã một vài tuần. Triệu chứng bệnh thường là sốt kéo dài, đau vùng chũm, tai chảy nước, ấn vào vùng chũm thấy đau. Hình nhận biết trên phim chụp x- quang Schuler là tế bào chũm mờ
  • Viêm xương chũm cấp tính xuất ngoại: Có triệu chứng sưng đau sau tai và vùng xương chũm khiến tai bị vểnh ra phía trước hoặc xuống dưới. Sưng trên tai lan rộng ra vùng thái dương, mi mắt bị phù nề. Đồng thời, có dấu hiệu sưng ở vùng mỏm chũm lan ra phần trên cổ
  • Viêm xương chũm tiềm ẩn: Nguyên nhân hình thành là do bệnh viêm tai giữa cấp tính tái phát nhiều lần. Triệu chứng nhận biết là khi tiến hành khám tai thấy màng nhĩ dày đục và không trở lại bình thường. Đối với trẻ em thường có biểu hiện của trạng thái nhiễm độc thần kinh

+ Viêm xương chũm mạn tính

Với triệu chứng chảy mủ lâu ngày kèm theo biểu hiện nghe kém. Trên chụp x – quang xương chũm thì hình ảnh xuất hiện biểu hiện của bệnh lý xương chũm. Nếu có cholesteatome sẽ làm tăng nguy cơ tái phát và xuất hiện biến chứng. Viêm xương chũm mạn tính gồm ba thể chính sau:

  • Viêm xương chũm mạn tính: Nguyên nhân là do viêm tai giữa mạn tính với mủ kéo dài hoặc do viêm xương chũm cấp tính không điều trĩ hoặc phẫu thuật kịp thời. Bệnh có thể gây biến chứng viêm mê nhĩ, liệt mặt ngoại biên do tổn thương dây thần kinh số VII hoặc các biến chứng nội so như viêm màng não, viêm tĩnh mạch bên hoặc áp xe não
  • Viêm xương chũm mạn tính hồi viêm: Được xem là đợt viêm cấp tính trên bệnh nhân bị viêm xương chũm mạn tính. Triệu chứng bệnh thường gặp là cơ thể mệt mỏi kèm theo tình trạng sốt cao kéo dài. Bên cạnh đó chảy nước mủ ở tai với mùi thối, đau tai dữ dội, chóng mặt, ù tai hoặc nghe kém trước. Biến chứng của bệnh là liệt dây VII, áp xe đại não và tiểu não, viêm màng não, viêm tắc tĩnh mạch bên sau tai, viêm tai xương chũm hồi viêm xuất ngoại
  • Viêm xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại: Được xem là một thể của viêm tai xương chũm mạn tính. Và đây cũng chính là biến chứng của viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm. Thông thường, xuất ngoại vùng thái dương – mỏm hoặc vùng thái dương thường gặp chủ yếu ở trẻ em dưới 12 tháng tuổi với các biểu hiện như vành tai bị đẩy ra ngoài và xuống dưới. Bên cạnh đó, thành sau trên ống tai hay bị sụp và vùng thái dương phía trên hoặc trước tai có dấu hiệu bị sưng tấy. Xuất ngoại vào ống tai (thể Gellé) thường dễ gây biến chứng liệt mặt. Xuất ngoại vùng nền chũm (thể Mouret) thường hiếm gặp với các dấu hiệu không rõ xuất hiện chậm. Mủ ở chũm xương lan rộng tới họng, hàm và gáy dễ gây biến chứng tắc tĩnh mạch. Còn đối với thể mỏm chũm (Bezold), thể này thường gặp ở người lớn với triệu chứng sưng phồng vùng cơ ức đòn chũm và vùng cơ bên dưới chũm dẫn đến trình trạng quay cổ đau khó hoặc gây ngoẹo cổ. Với thể sau, người bệnh có thể gặp với các triệu chứng như sưng tấy vùng chũm sau tai, vành tai bị đẩy lên phía trước. Nếu ấn vào vùng chũm thấy lùng nhùng, mề hoặc đau

3. Nguyên nhân gây viêm tai xương chũm

Viêm tai xương chũm hình thành chủ yếu là do các nguyên nhân sau:

  • Người bệnh bị nhiễm trùng bởi các loại vi khuẩn như Staphylococcus, Streptococcus và Haemphilus influenza,…
  • Bệnh nhân có tiền sử bị viêm tai giữa nhưng không chữa trị đúng cách
Nguyên nhân viêm tai xương chũm
Nguyên nhân viêm tai xương chũm là do nhiễm vi khuẩn streptococcus

Đối tượng nào dễ mắc phải viêm tai xương chũm?

Theo các chuyên gia, bệnh viêm tai xương chũm có thể xảy ra ở hầu hết. Tuy nhiên, bệnh thường phổ biến ở những trẻ em có độ tuổi từ 6 đến 13 tháng tuổi. Ngoài ra, viêm tai xương chũm cũng hay gặp ở những người bệnh có hệ thống miễn dịch suy yếu.

4. Triệu chứng viêm tai xương chũm

Bệnh viêm tai xương chũm có thể bắt đầu khởi phát sau khi triệu chứng viêm tai giữa đã chấm dứt. Người bệnh có thể nhận biết triệu chứng bệnh thông qua các biểu hiện sau:

  • Đau nhói dữ dội ở trong hoặc xung quanh tai
  • Sốt và có cảm giác ớn lạnh
  • Tai bị sưng và phía sau tai bị đỏ
  • Chảy nước mủ kèm theo mùi hôi từ tai
  • Giảm thính lực
  • Ù tai

Ngoài các triệu chứng nhận biết nếu trên, ở một số trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ mới tập đi, dấu hiệu viêm tai xương chũm có thể là:

  • Trẻ thường xuyên quấy khóc
  • Đưa tay kéo tai hoặc đánh vào đầu
  • Tâm trạng thay đổi

Khi nào người bệnh cần đến gặp bác sĩ?

Người bệnh nên đến ngay bệnh viện thăm khám hoặc gọi cho bác sĩ nếu triệu chứng bệnh kéo dài và không có dấu hiệu thuyên giảm. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và cơ địa mà biểu hiện nhận biết bệnh ở từng người thường không giống nhau. Chính vì vậy, khi thấy cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường, bệnh nhân nên đến cơ sở y tế gần nhất để bác sĩ chẩn đoán và đưa ra biện pháp xử lý, điều trị tốt nhất.

5. Viêm tai xương chũm gây nên những biến chứng gì?

Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng cách có thể chuyển từ viêm tai xương chũm cấp tính sang mạn tính và gây nhiều biến chứng nguy hiểm như:

  • Áp xe ngoài màng cứng: Nếu viêm tai xương chũm kèm triệu chứng nhức đầu kéo dài thường gây biến chứng áp xe ngoài màng cứng. Di chứng này thường phát hiện trong quá trình phẫu thuật
  • Áp xe đại não và tiểu não: Đây được xem là biến chứng nguy hiểm, làm tăng nguy cơ tử vong. Áp xe đại não với biểu hiện chính thường là cơn động kinh Bravais, liệt một chi hoặc mất ngôn ngữ. Còn áp xe tiểu não với triệu chứng ở cùng bên, trương lực cơ giảm, rối tầm, quá tầm và mất liên động. Bên cạnh đó còn kèm theo biểu hiện loạng choạng, chóng mặt, nhức đầu thường vùng gáy
  • Liệt mặt: Viêm tai xương chũm cấp và mạn tính có thể gây liệt mặt thể ngoại biên và liệt vận động các cơ mặt. Nếu biến chứng ở mức độ nhẹ, mặt người bệnh mất cân xứng và khép mi thường không thật kín. Còn ở thể nặng, mặt bị liệt hoàn toàn với nhân trung bị lệch, mất các nếp nhăn trên trán, rãnh mũi và má, mồm méo xệch về phía lành và mắt phía bên bị liệt, nhắm không kín
Biến chứng viêm tai xương chũm
Liệt cơ mặt là một trong những biến chứng thường gặp của viêm tai xương chũm
  • Viêm màng não: Với triệu chứng nôn mửa, nhức đầu, mê sảng, sốt cao, giãy giụa. Đối với trẻ em thường xuất hiện kèm triệu chứng co giật
  • Viêm tĩnh mạch bên và nhiễm khuẩn huyết: Với triệu chứng sốt cao từng cơn, ấn vào phía sau xương chũm đau. Biến chứng này có thể gây tử vong nếu không chữa trị kịp thời
  • Viêm mê nhĩ: Xuất hiện với triệu chứng động mắt, chóng mặt, ù tai và điếc kiểu tiếp nhận

6. Chẩn đoán viêm tai xương chũm

Để xác định nguyên nhân và tình trạng bệnh, bác sĩ thường dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Chính vì vậy, sau khi hỏi thăm một vài câu hỏi, họ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán cận lâm sàng sau đây:

  • Xét nghiệm máu: Đếm số lượng bạch cầu trong máu
  • Chụp x – quang: Thường sử dụng 2 phim, đó là phim Schüller và phim Chausse III. Phim Schüller cho thấy toàn bộ xương chũm mờ đều và các vách ngăn tế bào bị bào mòn. Bên cạnh đó tế bào nhỏ ăn thông với nhau hoặc biến thành các đám mờ. Còn phim Chausse III giúp bác sĩ nhận biết bệnh thông qua hình ảnh với biểu hiện thấy tiêu hủy xương con, mất cựa sau trên nhĩ và rò ống bán khuyên ngoài.
  • Chụp cắt lớp vi tính tai: Giúp xác định tình trạng viêm xương chũm và viêm tai một cách chính xác nhất
  • Đo thính lực: Xác định tình trạng và mức tổn thương ở xương chũm do bệnh gây nên

7. Điều trị viêm tai xương chũm

Bệnh viêm tai xương chũm nếu không được xử trí đúng cách sẽ dẫn đến tình trạng bệnh chuyển nặng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy, để điều trị dứt điểm, phòng ngừa bệnh tái phát, điều đầu tiên bệnh nhân cần làm là khám và chữa bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà nhân viên y tế sẽ chỉ định biện pháp chữa trị khác nhau. 

Thông thường, để điều trị viêm tai xương chũm, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân sử dụng kháng sinh liều cao kết hợp với một số loại thuốc giảm đau, chống viêm khác để làm giảm triệu chứng và ngăn ngừa bệnh tiến triển xấu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nặng, phẫu thuật chính là giải pháp được lựa chọn nhằm giúp loại bỏ mủ, giảm viêm và giải quyết biến chứng. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng nên dùng thêm một số loại kháng sinh khác để hạn chế nhiễm trùng sau khi mổ.

Viêm tai xương chũm có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Vì vậy, để điều trị bệnh, người bệnh cần điều trị đúng theo phác đồ được bác sĩ đề ra. Bên cạnh đó, để phòng ngừa viêm tai xương chũm, bệnh nhân điều trị dứt điểm tất cả các nhiễm trùng liên quan đến tai. Đồng thời nên thăm khám định kỳ để bác sĩ theo dõi diễn tiến của bệnh và có biện pháp xử lý kịp thời.

⇒ Có thể bạn quan tâm: Viêm tai giữa ở trẻ em – Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thuốc nhỏ tai Illixime: Công dụng, cách dùng và giá bán

Thuốc nhỏ tai Illixime là dược phẩm của Công ty Hanlim Pharm Co., Ltd - Hàn Quốc. Thuốc thường được…

Viêm tai ngoài – Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị

Viêm tai ngoài là tình trạng nhiễm trùng lỗ mở ở bên ngoài ống tai. Loại nhiễm trùng này thường…

Cách chữa viêm tai giữa bằng các bài thuốc dân gian

Chữa viêm tai giữa bằng các bài thuốc dân gian được nhiều người bệnh thực hiện vì nguyên liệu dễ…

Viêm tai trong – Nguyên nhân, biểu hiện, cách điều trị

Viêm tai trong hay nhiễm trùng tai trong thường là do viêm hoặc do các bộ phận của tai bị…

Hướng dẫn chữa viêm tai giữa bằng lá hẹ đúng cách hiệu quả

Lá hẹ là vị thuốc nam quen thuộc với người Việt. Với đặc tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giảm…

Zalo