Bài thuốc Nhất Nam Tiêu Thạch Khang điều trị sỏi thận của Nhất Nam Y Viện CÓ TỐT KHÔNG?

Bị sỏi thận do sinh hoạt, chế độ ăn uống không tốt và câu chuyện cả chàng trai 30 tuổi

Phân Độ Thận Ứ Nước Trên Siêu Âm – Thông Tin Cần Biết

Tiểu buốt là bệnh gì? Nguyên nhân và cách chữa [mẹo & thuốc]

Cách trị bí tiểu khi mang thai – Hiện tượng 99% mẹ bầu gặp

Bí tiểu ở người già – Nỗi khổ của người cao tuổi

Ngứa đường tiết niệu có chữa được không? Có nguy hiểm không?

Sỏi thận ở trẻ em: Dấu hiệu, cách điều trị, phòng ngừa

Bị ung thư bàng quang sống được bao lâu?

Rửa bàng quang có tác dụng gì? Kỹ thuật và chi phí

Viêm Đài Bể Thận – Dấu hiệu, Điều trị & Ăn uống

Viêm đài bể thận là một trong những dạng nhiễm trùng tiết niệu thường gặp. Dấu hiệu điển hình của bệnh là tình trạng tiểu buốt, tiểu ra máu/ mủ, nước tiểu có mùi hôi và màu bất thường. Với những trường hợp kịp thời thăm khám và sử dụng kháng sinh thích hợp, bệnh thường có đáp ứng tốt và được kiểm soát hoàn toàn chỉ sau 7 – 14 ngày.

Viêm đài bể thận là một trong những dạng nhiễm trùng tiết niệu thường gặp

Viêm đài bể thận là gì?

Viêm đài bể thận (nhiễm trùng thận) là một dạng nhiễm trùng đường tiết niệu có mức độ nghiêm trọng và dễ gây ra biến chứng nguy hiểm. Bệnh xảy ra chủ yếu do vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo rồi di chuyển đến bàng quang và thận.

So với nhiễm trùng ở đường tiết niệu dưới (bàng quang và niệu đạo), nhiễm trùng thận thường có mức độ nặng nề, tiến triển phức tạp và nhanh chóng. Vì vậy nếu không kiểm soát kịp thời, nhiễm trùng có thể lây lan rộng gây hư hại thận, nhiễm trùng huyết hoặc thậm chí là tử vong.

Dấu hiệu nhận biết viêm đài bể thận

Viêm đài bể thận có thể gây ra các triệu chứng sau:

Viêm đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm niệu đạo do vi khuẩn xâm nhập gây ra với các triệu chứng như tiểu rắt, tiểu buốt, đau bụng dưới. Áp dụng các cách chữa viêm đường tiết niệu tại nhà là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị mang lại những dấu hiệu tích cực mà người bệnh có thể sử dụng.
viêm đài bể thận nên ăn gì
Nhiễm trùng ở thận không chỉ gây tiểu buốt, tiểu ra máu/ mủ mà còn gây đau vùng hông, sườn
  • Có cảm giác đau và nóng rát khi tiểu tiện
  • Đi tiểu nhiều hơn bình thường
  • Đau vùng bụng dưới
  • Nước tiểu có màu đỏ hoặc màu sắc bất thường
  • Nước tiểu đục và có mùi hôi khó chịu
  • Tiểu ra mủ hoặc máu
  • Ói mửa và buồn nôn
  • Đau vùng hông, sườn
  • Ớn lạnh
  • Sốt cao
  • Người mệt mỏi và suy nhược trong thời gian ngắn
  • Bụng trướng
  • Ăn không ngon

Các triệu chứng của viêm đài bể thận giai đoạn sớm thường xảy ra đột ngột và dễ nhận biết. Tuy nhiên nếu không điều trị đúng cách, bệnh có thể kéo dài và chuyển sang giai đoạn mãn tính. So với lúc mới khởi phát, nhiễm trùng thận mạn có thể làm tăng huyết áp, hoại tử núm thận, suy thận, nhiễm khuẩn huyết,…

Nguyên nhân gây bệnh và các yếu tố nguy cơ

1. Nguyên nhân

Nguyên nhân trực tiếp gây nhiễm trùng thận là do một số vi khuẩn gram âm như E. coli, Proteus mirabilis, Klebsiella và Enterobacter. Ngoài ra, có khoảng 10% trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn gram dương như Staphylococcus và Enterococcus.

Vi khuẩn có thể di chuyển đến thận thông qua:

  • Đường máu: Nhiễm trùng thận thông qua đường máu thường có tỷ lệ thấp. Vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng ở một cơ quan khác sau đó xâm nhập vào máu, di chuyển đến thận và gây nhiễm trùng tại cơ quan này. Đây được xem là đường lây nguy hiểm nhất vì lúc này máu đã bị nhiễm khuẩn và dễ biến chứng lên các cơ quan quan trọng như tim, thận, gan,…
  • Nhiễm khuẩn ngược dòng: Xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ quan tiết niệu dưới (niệu đạo, bàng quang) sau đó di chuyển đến thận và gây nhiễm trùng.
  • Nhiễm khuẩn theo đường hạch bạch huyết: Hạch bạch huyết là mạng lưới mạch tương tự như mạch máu, có tác dụng ngăn ngừa nhiễm trùng và bảo vệ cơ thể. Tuy nhiên khi xảy ra nhiễm khuẩn, vi khuẩn có thể xâm nhập vào hạch bạch huyết lân cận rồi di chuyển đến một số cơ quan khác.
  • Lây lan từ cơ quan lân cận: Nhiễm trùng thận có thể là biến chứng do nhiễm trùng bàng quang, rò bàng quang, nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục hoặc viêm ruột thừa cấp gây ra.

2. Yếu tố rủi ro

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm đài bể thận, bao gồm:

viêm đài bể thận nên ăn gì
Sỏi thận có thể làm tắc nghẽn đường tiểu và tăng nguy cơ nhiễm trùng ở các cơ quan tiết niệu
  • Cấu tạo cơ quan bài tiết ở nữ giới: Niệu đạo ở nữ giới ngắn hơn so với nam giới. Vì vậy vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập vào cơ quan này, sau đó di chuyển đến bàng quang, niệu quản và thận.
  • Hệ miễn dịch suy yếu: Các bệnh lý gây suy giảm chức năng miễn dịch như HIV, tiểu đường,… có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vì lúc này cơ thể không có khả năng đối kháng với tác nhân gây hại.
  • Tắc nghẽn đường tiểu: Tắc nghẽn đường tiểu có thể xảy ra do phì đại tuyến tiền liệt, sỏi bàng quang hoặc do sỏi thận là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Sử dụng ống thông tiểu: Ống thông tiểu được sử dụng khi bàng quang không thể đào thải hết lượng nước tiểu ở bên trong cơ thể. Tuy nhiên việc sử dụng ống thông tiểu có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào bàng quang, thận và gây ra hiện tượng nhiễm trùng.
  • Trào ngược bàng quang – niệu quản: Trào ngược bàng quang – niệu quản là hiện tượng một lượng nhỏ nước tiểu chảy ngược từ bàng quang lên thận. Đây là một trong những yếu tố thuận lợi để vi khuẩn di chuyển từ cơ quan tiết niệu dưới lên thận.
  • Do một số tình trạng nhiễm trùng khác: Viêm trực tràng, ruột thừa, bàng quang và tuyến tiền liệt có thể lây lan sang những cơ quan lân cận như thận, tử cung, tinh hoàn,…
  • Yếu tố rủi ro khác: Nghiện rượu, mắc bệnh tiểu đường, gout, sử dụng thuốc tránh thai, hút thuốc lá trong thời gian dài, dị tật bẩm sinh đường tiết niệu,…

Biến chứng của viêm đài bể thận

Thận có vị trí gần với các cơ quan nội tạng quan trọng. Vì vậy nếu hiện tượng nhiễm trùng không được kiểm soát kịp thời, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng như:

  • Suy thận: Nhiễm trùng có thể tiến triển và ăn sâu vào các mô tế bào khiến cơ quan này bị hư hại và suy giảm chức năng vĩnh viễn.
  • Nhiễm khuẩn huyết: Thận có vai trò lọc máu và đưa máu trở lại hệ tuần hoàn. Vì vậy khi thận bị nhiễm trùng, vi khuẩn rất dễ lây lan vào máu.
  • Sảy thai: Viêm đài bể thận xảy ra trong quá trình mang thai có thể tăng nguy cơ sảy thai và sinh non.
  • Tăng huyết áp: Ngoài chức năng bài tiết nước tiểu, thận còn có vai trò điều hòa điện giải và duy trì huyết áp ở mức cân bằng. Nhiễm trùng ở thận có thể khiến cơ quan này suy giảm chức năng đột ngột và làm tăng huyết áp bất thường.

Các kỹ thuật chẩn đoán viêm đài bể thận

Trước khi can thiệp điều trị, bạn cần tiến hành các kỹ thuật chẩn đoán sau:

viêm đài bể thận giai đoạn sớm
Xét nghiệm máu giúp xác định sự hiện diện của vi khuẩn và sự tăng lên bất thường của bạch cầu
  • Xét nghiệm nước tiểu: Nhằm xác định sự hiện diện của mủ, máu và vi khuẩn trong nước tiểu. Ngoài ra bác sĩ cũng có thể quan sát màu sắc và độ trong của nước tiểu để khoanh vùng những khả năng có thể xảy ra.
  • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp xác định sự có mặt của vi khuẩn và sự tăng lên bất thường của các tế bào bạch cầu. Ngoài ra bác sĩ có thể dùng mẫu máu để nuôi cấy nhằm xác định chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng thận.
  • Xét nghiệm hình ảnh (siêu âm, X-Quang, CT): Nếu nghi ngờ viêm đài bể thận do tắc nghẽn đường tiểu (bất thường ở cấu trúc niệu đạo, phì đại tuyến tiền liệt, sỏi tiết niệu), bác sĩ có thể đề nghị thực hiện một số xét nghiệm hình ảnh cần thiết.

Điều trị bệnh viêm đài bể thận

Điều trị viêm đài bể thận chủ yếu là sử dụng kháng sinh nhằm ức chế vi khuẩn và hạn chế nhiễm trùng lây lan. Tuy nhiên với những trường hợp nhiễm trùng tái phát nhiều lần, bác sĩ có thể yêu cầu can thiệp một số phương pháp ngoại khoa.

1. Sử dụng thuốc kháng sinh

Kháng sinh là thuốc điều trị đặc hiệu đối với bệnh viêm đài bể thận. Loại kháng sinh được chỉ định và thời gian sử dụng phụ thuộc vào chủng vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhiễm trùng và khả năng đáp ứng của từng cá thể.

viêm đài bể thận giai đoạn sớm
Kháng sinh là lựa chọn điều trị ưu tiên đối với bệnh viêm đài bể thận giai đoạn sớm

Các loại kháng sinh có thể được chỉ định cho viêm đài bể thận, bao gồm:

– Nhóm beta-lactam

  • Cloxacillin – Dùng uống 1 – 3g/ ngày liên tục trong vòng 7 – 14 ngày.
  • Penicillin – Tiêm bắp thịt với liều 2 – 5 triệu đơn vị/ ngày trong liên tục 7 – 14 ngày. Hoặc uống 4 – 5 triệu đơn vị/ ngày trong 7 – 14 ngày.
  • Ampicillin – Dùng uống 2 – 6g/ ngày trong 7 – 14 ngày.

– Nhóm quinolon

  • Ofloxacin – Dùng uống 400 – 600mg/ ngày trong liên tục 7 ngày.

– Nhóm cephalosporine

  • Cephalexin – Dùng uống 2g/ ngày trong 7 – 10 ngày.
  • Cephapirin – Dùng uống 2g/ ngày trong 7 – 10 ngày.
  • Cephaloridin – Dùng uống 2g/ ngày trong 7 – 10 ngày.

– Nhóm aminoglycoside (chỉ sử dụng khi chưa có dấu hiệu suy thận)

  • Tobramycin – Dùng uống 3 – 5mg/ kg/ ngày trong 7 – 10 ngày.
  • Kanamycin – Tiêm bắp thịt 1 – 2g/ ngày trong 10 – 14 ngày.
  • Streptomycin – Tiêm bắp thịt 1 – 2g/ ngày trong 10 – 14g ngày.

Để kiểm soát tiến triển và tác dụng phụ khi dùng kháng sinh, bạn nên điều trị nội trú tại bệnh viện. Ngoài nhóm thuốc này, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc điều trị triệu chứng khác như thuốc giảm đau, thuốc chống tăng huyết áp,…

2. Can thiệp ngoại khoa

Với những trường hợp nhiễm trùng gây suy thận nặng, xơ hóa thận hoặc tái phát nhiều lần, bác sĩ sẽ đề nghị can thiệp một trong những thủ thuật ngoại khoa như:

  • Lọc máu
  • Ghép thận
  • Cắt bỏ một bên thận bị xơ hóa
  • Điều chỉnh cấu trúc bất thường của cơ quan tiết niệu
  • Loại bỏ sỏi tiết niệu

Viêm đài bể thận nên ăn gì và kiêng gì?

Song song với các biện pháp điều trị chính, bạn nên xây dựng chế độ ăn uống khoa học trong thời gian chữa bệnh. Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp đẩy nhanh tốc độ hồi phục, nâng cao thể trạng và hỗ trợ hoạt động ức chế nhiễm trùng của hệ miễn dịch.

viêm đài bể thận nên ăn gì
Bệnh nhân viêm đài bể thận nên ăn gì và kiêng gì?

Các thực phẩm bệnh nhân viêm đài bể thận nên bổ sung, bao gồm:

  • Ăn nhiều rau xanh và trái cây nhằm kiềm hòa nước tiểu, cân bằng điện giải và giảm áp lực lên thận. Ngoài ra khoáng chất, vitamin và nước trong nhóm thực phẩm này còn giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
  • Tăng cường bổ sung sữa chua và các chế phẩm từ sữa như phô mai, bơ, sữa chua uống,… Nhóm thực phẩm này cung cấp cho cơ thể nguồn đạm và năng lượng dồi dào, từ đó cải thiện tình trạng mệt mỏi và suy nhược do viêm đài bể thận gây ra. Ngoài ra lợi khuẩn từ sữa chua còn giúp cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột và giảm tác hại của kháng sinh lên cơ quan tiêu hóa.
  • Uống nhiều nước giúp bài tiết vi khuẩn ra ngoài theo đường tiểu.
  • Sử dụng nước ép từ quả nam việt quất vì loại quả này chứa một số thành phần chống oxy hóa, có tác dụng ức chế nhiễm trùng ở bàng quang và thận.
  • Bổ sung nhiều thực phẩm giàu Omega 3 như cá hồi, cá thu, quả bơ,… Bởi axit béo này không chỉ tốt cho tim mạch mà còn giúp làm giảm hiện tượng viêm ở thận.

Bên cạnh đó, bệnh nhân viêm đài bể thận cần kiêng cử những loại thức uống và thực phẩm sau đây:

  • Thực phẩm chứa nhiều muối, đường, kali và canxi.
  • Không nên uống cà phê, trà đặc, rượu bia,…
  • Hạn chế các thực phẩm lên men như cà muối, dưa chua, kim chi, giấm,…
  • Tránh thực phẩm đóng gói và chế biến sẵn như thịt hộp, xúc xích, thịt xông khói,…

Phòng ngừa bệnh viêm đài bể thận

Viêm đài bể thận là bệnh lý có mức độ nặng nề và phạm vi ảnh hưởng rộng. Vì vậy bạn nên chủ động thực hiện các biện pháp nhằm làm giảm nguy cơ nhiễm trùng thận tái phát.

Các biện pháp làm giảm nguy cơ mắc bệnh viêm đài bể thận, bao gồm:

  • Cung cấp đủ lượng nước mà cơ thể cần (khoảng 2 – 3 lít nước/ ngày).
  • Cần đi tiểu ngay khi cơ thể có nhu cầu. Nhịn tiểu có thể khiến nước tiểu ứ trọng trong thời gian dài và tăng nguy cơ kết tinh sỏi, nhiễm trùng,…
  • Sau khi quan hệ, bạn nên đi tiểu và vệ sinh vùng kín. Với nữ giới, nên lau từ trước ra sau để tránh tạo điều kiện đưa vi khuẩn từ hậu môn di chuyển vào niệu đạo.
  • Thận trọng khi chọn mua dung dịch vệ sinh phụ nữ. Nếu có thể, bạn nên tìm gặp bác sĩ phụ khoa để được tư vấn về sản phẩm an toàn.
  • Kiểm soát bệnh tiểu đường, gout, phì đại tuyến tiền liệt, sỏi thận, sỏi bàng quang, viêm bàng quang, viêm ruột thừa cấp,…

Tình trạng chủ quan và tự ý điều trị có thể khiến bệnh viêm đài bể thận chuyển biến theo chiều hướng xấu và gây ra biến chứng nặng nề. Vì vậy ngay khi nhận thấy các triệu chứng phát sinh, bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị nội trú.

Trong dân gian có nhiều cây thuốc nam chữa viêm niệu đạo, viêm tiết niệu được nhiều bệnh nhân đánh giá cao về hiệu quả. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng.

Sỏi Niệu Quản – Triệu chứng & Cách điều trị, tránh biến chứng

Sỏi niệu quản là dạng sỏi tiết niệu có mức độ nghiêm trọng và dễ gây ra các biến chứng…

Tiểu không tự chủ là bệnh gì? Cách trị cho nam và nữ giới

Tiểu không tự chủ là tình trạng nước tiểu bị rò rỉ ra ngoài một cách không thể kiểm soát,…

Rửa bàng quang có tác dụng gì? Kỹ thuật và chi phí

Phương pháp rửa bàng quang có tác dụng làm sạch cặn bẩn hay cục máu đông trong bàng quang, giúp…

Mổ sỏi thận khi nào? Các phương pháp mổ và lưu ý

Mổ sỏi thận là phương pháp điều trị ngoại khoa có thể giúp loại bỏ viên sỏi một cách nhanh…

Chụp MRI cũng là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh về tiết niệu

Khoa tiết niệu khám và chữa các bệnh lý nào?

Trước khi muốn biết khoa tiết niệu khám và chữa các bệnh lý nào, bạn cần biết tiết niệu là…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *