Đau Lưng Dữ Dội Vì Thoái Hóa Cột Sống, Tôi Đã Khỏi Bệnh Nhờ Biết Đến Bài Thuốc Này!

Thoái Hóa Cột Sống Lưng Đau Đớn Phải Bỏ Việc Ở Tuổi 30, Người Công Nhân May Chia Sẻ Cách Khỏi Bệnh

Đau Đớn Không Thể Đi Lại Vì Viêm Khớp Cổ Chân – Tôi Đã Khỏi Bệnh Nhờ Biết Đến Cách Này!

Đậu bắp chữa bệnh khớp – Hay vậy mà ít người biết

Đau gót chân là bệnh gì? Dấu hiệu, chẩn đoán, điều trị

Gai cột sống chèn dây thần kinh và phương pháp điều trị

Mổ gai gót chân khi nào? Ở đâu? Bao nhiêu tiền?

Gai gót chân là gì? Nguy hiểm không? Cách điều trị

Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Gây Ù Tai Có Nguy Hiểm Không?

Bà bầu bị đau khớp háng do đâu? Mang thai cần biết

U tế bào khổng lồ là gì? Triệu chứng nhận biết & điều trị

U tế bào khổng lồ (u đại bào) là một dạng u xương lành tính thường gặp. Bệnh có tiến triển âm thầm và chỉ phát sinh các triệu chứng cơ năng khi khối u đã phát triển lớn. U đại bào có thể gây gãy xương và tàn tật nếu không tiến hành phẫu thuật nạo vét u kịp thời.

u tế bào khổng lồ là gì
Bệnh u tế bào khổng lồ hay còn gọi là u xương lành tính và u đại bào

U tế bào khổng lồ là gì?

U tế bào khổng lồ hay còn gọi là u xương lành tính và u đại bào. Thuật ngữ này đề cập đến tình trạng xuất hiện khối u lành tính ở hệ thống xương khớp. Các vị trí u đại bào thường xuất hiện bao gồm xương quanh khớp gối, xương đùi, xương quay, đầu trên xương chày, xương cùng,… Tuy nhiên một số khối u có thể xuất hiện những vị trí hiếm gặp như xương cột sống và xương hàm.

U tế bào khổng lồ là một trong những dạng u xương lành tính thường gặp ở người từ 30 – 40 tuổi. Bệnh xảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới khoảng 1 – 1.5 lần. Phần lớn các trường hợp u tế bào khổng lồ đều là khối u lành. Tuy nhiên có khoảng 5 – 10% trường hợp mắc bệnh tiến triển thành u tế bào khổng lồ ác tính (ung thư xương).

Thông thường u xương lành tính chỉ xuất hiện 1 khối u và rất hiếm có trường hợp gặp phải tình trạng u tế bào khổng lồ đa ổ (xuất hiện nhiều khối u ở nhiều vị trí khác nhau).

Quốc dược Phục cốt khang là bài thuốc đặc trị bệnh xương khớp của Trung tâm Thuốc dân tộc kết hợp hơn 50 vị thuốc quý. Đặc biệt, bài thuốc có sự góp mặt của nhiều bí dược lần đầu tiên được nghiên cứu và ứng dụng trong điều trị bệnh xương khớp tại Việt Nam.

Triệu chứng nhận biết bệnh u tế bào khổng lồ

U tế bào khổng lồ có tiến triển chậm nên các triệu chứng lâm sàng của bệnh thường không điển hình. Ngoài ra, mức độ của các triệu chứng còn phụ thuộc vào vị trí khối u và giai đoạn phát triển của bệnh.

Thông thường ở giai đoạn sớm, khối u có kích thích nhỏ nên hầu như không gây ra triệu chứng cơ năng nào. Nếu chụp X-Quang trong giai đoạn này có thể thấy kích thước u nhỏ và chưa xảy ra hiện tượng phá hủy vỏ xương.

u tế bào khổng lồ tái phát
Khối u lành tính ở xương có thể gây đau nhức kèm hiện tượng sưng đỏ và giảm khả năng vận động

Tuy nhiên khi chuyển sang giai đoạn sau, khối u có thể gia tăng kích thước, gây tổn thương lan rộng, làm tăng sinh mạch máu và bào mòn vỏ xương. Trong giai đoạn này, bạn có thể nhận thấy một số triệu chứng lâm sàng như:

  • Đau nhức, cơn đau có mức độ từ nhẹ đến nặng
  • Giảm khả năng vận động ở khớp
  • Sưng khớp do khối u gây tổn thương mô mềm xung quanh
  • Tràn dịch khớp
  • Gãy xương

Nguyên nhân gây bệnh u tế bào khổng lồ

Hiện tại các chuyên gia vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh u tế bào khổng lồ. Tuy nhiên một số giả thuyết cho rằng, sự xuất hiện của khối u lành tính ở xương xảy ra không do quá trình tăng sản mà là hệ quả có tính chất phản ứng.

Khối u có thể bắt nguồn do xương bị xuất huyết tại chỗ hoặc do khiếm khuyết về mạch máu (tắc mạch) kết hợp với các yếu tố khác, từ đó gây biến đổi tế bào bạch cầu đơn nhân thành các tế bào khổng lồ và tạo thành khối u đại bào ở xương.

Biến chứng của bệnh u tế bào khổng lồ

U xương lành tính có thể được kiểm soát hoàn toàn nếu phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên do tính chất bệnh tiến triển âm thầm nên phần lớn bệnh nhân chỉ phát hiện khi bị gãy xương bệnh lý. Ngoài ảnh hưởng đến chức năng vận động, u tế bào khổng lồ còn có thể gây ra một số biến chứng nặng nề khác, như:

  • Hóa ác tính (u tế bào khổng lồ ác tính)
  • Di căn sang những cơ quan khác
  • Tái phát nhiều lần (u tế bào khổng lồ tái phát)
  • Tàn tật

Hình ảnh u tế bào khổng lồ

hình ảnh u tế bào khổng lồ
Hình ảnh u tế bào khổng lồ ở vùng đốt sống thắt lưng
hình ảnh u tế bào khổng lồ
Hình ảnh u tế bào khổng lồ ở xương hàm
hình ảnh u tế bào khổng lồ
Hình ảnh u tế bào khổng lồ ở chỏm xương đùi
bệnh u tế bào khổng lồ
Xét nghiệm xương ở bệnh nhân u đại bào nhận thấy kích thước và số lượng bạch cầu tăng bất thường

Chẩn đoán bệnh u tế bào khổng lồ

U tế bào khổng lồ thường được chẩn đoán bằng xét nghiệm hình ảnh và đo nồng độ một số chất trong máu.

  • X-Quang: Tổn thương do u tế bào khổng lồ có thể biểu hiện rõ rệt trên hình ảnh từ xét nghiệm X-Quang. Thông qua xét nghiệm này, bác sĩ có thể đánh giá kích thước khối u và mức độ tổn thương xương.
  • Đo canxi và phốt phát trong máu: Xét nghiệm này được thực hiện nhằm loại trừ các bệnh lý gây suy giảm mật độ xương như cường tuyến cận giáp.
  • CT hoặc MRI: CT và MRI là xét nghiệm hình ảnh hiển thị rõ nét các mô mềm bên trong cơ thể. Xét nghiệm này được thực hiện nhằm đánh giá tổn thương của màng bao hoạt dịch, sụn khớp, dây chằng và một số mô mềm xung quanh khối u.
  • Sinh thiết: Bác sĩ có thể sinh thiết xương để xác định số lượng và kích thước của tế bào bạch cầu. Ở bệnh nhân u tế bào khổng lồ, kích thước của tế bào bạch cầu thường lớn hơn bình thường, mật độ tế bào dày đặc và bất thường.

Điều trị bệnh u tế bào khổng lồ

Điều trị bệnh lý này chủ yếu là can thiệp ngoại khoa. Các phương pháp bảo tồn có thể được áp dụng nhằm cải thiện triệu chứng và hỗ trợ quá trình điều trị.

1. Điều trị ngoại khoa

Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật trong thời gian sớm nhất nhằm loại bỏ khối u, phục hồi tổ chức xương bị tổn thương và thay thế bộ phận nhân tạo trong trường hợp khớp bị hư hại nghiêm trọng.

điều trị u tế bào khổng lồ
Can thiệp ngoại khoa là phương pháp chính trong điều trị u tế bào khổng lồ

Một số thủ thuật ngoại khoa được thực hiện, bao gồm:

  • Nạo vét khối u: Thủ thuật ngoại khoa này bao gồm việc loại bỏ khối u lành tính ở xương và sử dụng nito lỏng để phá hủy các mô và tế bào còn sót lại. Với những khối u đã tiến triển và xâm lấn vào các tổ chức lân cận, bác sĩ có thể loại bỏ khối u và phá hủy các tổ chức xung quanh.
  • Tạo hình xương: Sau khi nạo vét khối u, bác sĩ có thể tạo hình xương bằng cách ghép xương hoặc sử dụng xi măng polymethyl methacrylate để sửa chữa các khiếm khuyết do u tế bào khổng lồ gây ra.

Trong thời gian chờ phẫu thuật, bệnh nhân có khối u lớn cần sử dụng nẹp cố định chi nhằm giảm nguy cơ gãy xương. Trong trường hợp u tế bào khổng lồ ác tính/ khối u nằm ở vị trí không thể phẫu thuật hoặc bệnh nhân có các bệnh lý nghiêm trọng đi kèm, bác sĩ có thể cân nhắc để thực hiện xạ trị.

2. Điều trị nội khoa

Song song với các thủ thuật ngoại khoa, bác sĩ có thể chỉ định thuốc để cải thiện triệu chứng và hạn chế nguy cơ tái phát.

u hạt tế bào khổng lồ
Thuốc được sử dụng nhằm cải thiện triệu chứng và giảm thiểu nguy cơ tái phát u đại bào

Một số loại thuốc được sử dụng trong quá trình điều trị u tế bào khổng lồ, bao gồm:

  • Thuốc giảm đau: Với những trường hợp có phát sinh cơn đau, bác sĩ sẽ xem xét mức độ đau để chỉ định các loại thuốc giảm đau như Paracetamol, Tramadol, Codein, NSAID,…
  • Denosumab: Loại thuốc này thường được chỉ định trong điều trị loãng xương và ung thư di căn xương. Với trường hợp u tế bào khổng lồ ác tính, bác sĩ có thể chỉ định loại thuốc này để làm chậm quá trình phá hủy xương và ngăn chặn quá trình di căn của tế bào ác tính.
  • Bisphosphate: Loại thuốc này được sử dụng bằng cách truyền tĩnh mạch nhằm làm giảm các triệu chứng của bệnh và ngăn ngừa tình trạng tái phát.

U tế bào khổng lồ có khả năng tái phát cao (khoảng 50%) nhưng rất ít trường hợp tiến triển thành ác tính. Mặc dù u tế bào khổng lồ là khối u lành nhưng vẫn có khả năng di căn đến những cơ quan khác. Vì vậy sau khi phẫu thuật, bạn nên thăm khám đều đặn 3 – 4 tháng/ lần trong 2 năm đầu tiên. Sau đó có thể thăm khám theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc theo dõi 6 tháng/ lần trong 5 năm kế tiếp.

Tham khảo thêm: Hoại tử vô mạch chỏm xương đùi và thông tin cần biết

TIN NÊN ĐỌC

Purin là chất gì? Các công dụng và thực phẩm nhiều Purin

Purin là hợp chất hữu cơ dị vòng được tìm thấy trong tất cả các sinh vật sống (động vật,…

3 cách chữa ra mồ hôi tay chân ở trẻ em đơn giản tại nhà

Các bậc cha mẹ có thể áp dụng các cách chữa ra mồ hôi tay chân ở trẻ em sau…

Triệu chứng của bệnh viêm đa khớp dạng thấp và cách phòng tránh

Viêm tất cả các khớp, đau cứng các khớp vào buổi sáng, đau các khớp đối xứng, sợ gió sợ…

Cách chữa bệnh gút bằng đậu xanh cực hay tại nhà

Điều trị bệnh gút bằng đậu xanh là phương pháp an toàn, hiệu quả được ông bà xưa áp dụng…

đau thần kinh tọa nên tập thể dục như thế nào

Đau thần kinh tọa tập thể dục như thế nào để cải thiện bệnh

Tập thể dục là phương pháp rèn luyện thân thể mỗi ngày để nâng cao sức khỏe và cải thiện…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *