Bé bị dị ứng sữa – Nguyên nhân, dấu hiệu và cách xử lý

Dị ứng khẩu trang y tế do đâu, làm sao hết?

Dấu hiệu bé dị ứng sữa công thức và cách khắc phục

Dấu hiệu bé bị dị ứng hải sản và cách khắc phục

Dị ứng bỉm – Dấu hiệu và cách khắc phục tận gốc cho bé

Dị ứng sữa tắm – Nguyên nhân, dấu hiệu và cách xử lý

Ăn dứa bị dị ứng – Nguyên nhân và cách khắc phục nhanh

Dấu hiệu dị ứng son môi và cách khắc phục

Tại sao dị ứng yến mạch? Cách xử lý, khắc phục

11 cách trị dị ứng da mặt tại nhà đơn giản, hiệu quả nhanh

Thuốc Promethazine – Tác dụng, cách dùng và lưu ý cần biết

Thuốc Promethazine là thuốc thuộc nhóm chống dị ứng và kháng histamin thường được bác sĩ chỉ định điều trị nôn mửa hoặc buồn nôn. Ngoài ra, thuốc còn được dùng kết hợp với các loại thuốc khác để cải thiện tình trạng dị ứng do quá mẫn cảm.

Thuốc Promethazine

Phóng sự VTV2 đưa tin công tác khám chữa bệnh bằng Đông y tại TT Thuốc dân tộc. Chất lượng dịch vụ, dược liệu, hiệu quả điều trị, phản hồi bệnh nhân được nhận. [Đọc ngay]

Thuốc Promethazine là gì?

Thuốc Promethazine là thuốc thuộc nhóm chống dị ứng và thường được sử dụng trong các trường hợp quá mẫn cảm. Thành phần chính của thuốc là Promethazine hydrochloride.

Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén với hàm lượng 10 mg, 12,5 mg, 25 mg và 50 mg. Ngoài ra, thuốc còn được điều chế dưới các dạng khác như:

  • Dạng siro: 6,25 mg/5ml, 25 mg/5ml
  • Dung dịch tiêm: 25 mg/ml, 50 mg/ml
  • Đạn trực tràng, kem bôi ngoài 2%: tube 10 g

Tác dụng của thuốc Promethazine

Promethazine là dẫn chất của Phenothiazin, thường có cấu trúc khác các Phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ, đồng thời không có thay thế vòng. Chính vì vậy, thuốc có tác dụng an thần mạnh và kháng histamin. 

Ngoài ra, Promethazine cũng có tác dụng kháng cholinergic, chống nôn và chống say tàu xe, tê tại chỗ. Bên cạnh đó, thuốc còn có công dụng trong việc phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp, giúp chống ho nhẹ.

Chỉ định/ Chống chỉ định dùng thuốc Promethazine

+ Chỉ định:

Promethazine thường được sử dụng để đề phòng và cải thiện các triệu chứng phản ứng quá mẫn cảm của các bệnh lý như viêm kết mạc và ngứa, mày đay, viêm mũi hoặc phù mạch. Ngoài ra, thuốc còn dùng để an thần, giúp ngủ ngon và giải tỏa căng thẳng ở trẻ em (không dùng ở trẻ sơ sinh) và người trưởng thành.

Bên cạnh đó, Promethazine còn dùng làm thuốc giảm căng thẳng và lo âu cho bệnh nhân trước khi mổ. Đồng thời giúp giảm nôn sau khi mổ. Người bị say tàu hoặc xe cũng có thể sử dụng thuốc để phòng và điều trị.

+ Chống chỉ định:

Không sử dụng Promethazine cho những đối tượng sau:

  • Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi
  • Người bị dị ứng với thuốc không nên dùng
  • Bệnh nhân bị tắc ruột, mắc bệnh gan
  • Người bị dạ dày loét
  • Bệnh nhân có chứng rối loạn co giật, tắc nghẽn đường tiểu hoặc gặp vấn đề tiểu khó
  • Mắc bệnh về mạch máu hoặc tim mạch
  • Bệnh giảm bạch cầu (bệnh tủy xương)
  • Phì đại tuyến tiền liệt hoặc ngưng thở khi ngủ
  • Người bị tăng nhãn áp hoặc cổ bàng quang tắc nghẽn
  • Bị hội chứng Reye
  • Bệnh lý chấn thương não hoặc gặp các vấn đề về phổi như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD hoặc bệnh hen suyễn

Cách dùng/ Liều lượng thuốc Promethazine

Thuốc Promethazine nên được dùng dưới dạng tiêm vào bắp thịt hoặc vào tĩnh mạch. Tuyệt đối không tiêm thuốc vào động mạch hoặc dưới da, tránh gây phản ứng phụ nguy hiểm. Tốt nhất, thuốc chỉ được tiêm dưới sự giám sát của bác sĩ. Nếu người bệnh dùng thuốc Promethazine dưới dạng viên uống, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

Promethazine dạng tiêm
Promethazine được dùng dưới dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

Về liều lượng dùng thuốc, dựa vào độ tuổi, cân nặng và khả năng đáp ứng điều trị mà bác sĩ sẽ kê liều dùng thích hợp ở mỗi người. Cụ thể:

+ Đối với các bệnh lý liên quan đến dị ứng:

Thuốc thường được uống khi đi ngủ, bởi thuốc gây ngủ do tác dụng an thần mạnh.

  • Người lớn: Uống mỗi ngày 4 lần, 1 lần 12,5 mg trước bữa ăn. Khi đi ngủ có thể uống 25 mg. Còn đối với thuốc tiêm hoặc đặt trực tràng 25 mg. Liều dùng có thể cân nhắc trong vòng 2 giờ
  • Đối với trẻ em: 0,1 mg/kg, cứ cách 6 tiếng dùng 1 lần hoặc 0,5 mg/kg khi đi ngủ

+ Buồn nôn và nôn

  • Người lớn: Đặt trực tràng hoặc tiêm bắp. Mỗi lần tiêm 12,5 – 25 mg, nếu cần có thể cách 4 – 6 tiếng tiêm một lần
  • Trẻ em: Cứ cách 4 – 6 tiếng tiêm một lần, mỗi lần tiêm 0,25 – 0,5 mg/kg

+ An thần trước và sau khi phẫu thuật hoặc dùng làm thuốc bổ trợ cho các thuốc giảm đau:

  • Người lớn: 25 – 50 mg
  • Trẻ em: 12,5 – 25 mg hoặc 0,5 – 1,1 mg/kg

Nếu dùng thuốc Promethazine bổ trợ cho thuốc giảm đau nên giảm liều thuốc giảm đau xuống.

Triệu chứng nhận biết sử dụng thuốc quá liều

Khi sử dụng Promethazine quá liều, bệnh nhân có thể gặp phải các biểu hiện như:

  • Khó thở, ngừng thở hoặc thở chậm
  • Chóng mặt, có cảm giác lâng lâng
  • Mất ý thức
  • Chết ngất 
  • Nhịp tim nhanh
  • Khô miệng
  • Đồng tử nở rộng
  • Táo bón
  • Buồn nôn
  • Mất khả năng phối hợp các bộ phận

Khi gặp phải các biểu hiện quá liều này, cần gọi cấp cứu gấp hoặc đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để bác sĩ kiểm tra và có biện pháp xử lý phù hợp, tránh nguy hiểm đến tính mạng.

Tác dụng phụ của thuốc Promethazine

Promethazine có thể gây nên các phản ứng phụ như:

  • Ù tai, chóng mặt
  • Có cảm giác lo âu và buồn ngủ
  • Nghẹt mũi, mờ mắt và khô đường uống
  • Táo bón hoặc tăng cân bất thường
  • Ở nam giới có thể bị liệt dương

Ngoài các tác dụng phụ nêu trên, nếu gặp phải các biểu hiện dưới đây, bệnh nhân cần được đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra:

  • Co giật, chuyển động mất kiểm soát ở chân, tay, mắt, mũi và lưỡi, mặt
  • Bồn chồn, kích động hoặc có cảm giác hồi hộp
  • Sốt cao, tim đập không ổn định, cứng cơ bắp hay vã nhiều mồ hôi
  • Bị ảo giác, chảy nước dãi, tay chân run rẩy, khó nuốt hoặc gặp vấn đề về mất cân bằng
  • Vàng da bất thường, buồn nôn hoặc có cảm giác buồn nôn
  • Thị lực giảm dần về đêm
  • Đau khớp, đau ngực, nôn mửa hoặc bị sưng nổi hạch, đau cơ
  • Đi tiểu ít hơn so với bình thường, thậm chí có người không có nhu cầu
  • Da bị nhợt nhạt, rất dễ bị bầm tím và đôi khi chảy máu bất thường
  • Xuất hiện triệu chứng của bệnh cúm, cơ thể luôn mệt mỏi và có dấu hiệu như muốn ngất xỉu

Thuốc Promethazine tương tác với thuốc nào?

Promethazine không được khuyến cáo khi sử dụng chung với các loại thuốc sau đây để tránh tình trạng tương tác thuốc, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

  • Cisapride
  • Grepafloxacin
  • Dronedaron
  • Metoclopramide
  • Piperaquine
  • Mesoridazine
  • Pimozide
  • Sodium oxybate
  • Thioridazine
  • Sparfloxacin
Thuốc Promethazine là gì?
Không sử dụng Promethazine chung với các loại thuốc khác khi chưa được sự cho phép từ bác sĩ

Ngoài các loại thuốc này, Promethazine cũng không nên kết hợp với các loại thuốc dưới đây khi chưa nhận được chỉ định của bác sĩ.

  • Thuốc điều trị tim mạch: Disopyramide, Acecainide, Fluoxetine, Amiodarone, Lidoflazine, Procainamide, Vardenafil, Vilanterol, Sematilide, Azimilide, Prajmaline, Isradipine, Ibutilide,…
  • Thuốc chống trầm cảm: Buserelin,  Amitriptyline, Amitriptyline, Mirtazapine, Trifluoperazine, Amisulpride, Escitalopram, Sertindole, Trimipramine, Sertraline, Clomipramine, Carbamazepine, Nortriptyline, Prochlorperazine, Asenapine, Ranolazine,…
  • Thuốc giảm đau: Methadone, Apomorphine và Trazodone
  • Thuốc tác động lên hệ thần kinh thực vật: Salmeterol và Alfuzosin
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Eltrombopag, Anagrelide và Siltuximab
  • Thuốc kháng sinh: Erythromycin, Azithromycin, Artemether, Ciprofloxacin, Boceprevir, Darunavir, Deferasirox, Delavirdine, Etravirine, Gemifloxacin, Halofantrine, Levofloxacin, Lumefantrine, Metronidazole, Norfloxacin, Simeprevir, Sulfamethoxazole, Telithromycin, Voriconazole,…
  • Thuốc gây mê, gây tê: Halothane, Lidocaine, Enflurane,  Isoflurane, Sevoflurane
  • Thuốc điều trị ung thư: Crizotinib, Dasatinib, Domperidone, Haloperidol, Lapatinib, Ondansetron, Sorafenib, Vandetanib, Granisetron, Ceritinib, Dabrafenib, Dolasetron, Droperidol, Idelalisib, Nilotinib, Pazopanib, Sunitinib, Vemurafenib, Vinflunine
  • Thuốc hormone: Goserelin, Histrelin, Mifepristone, Octreotid, Gonadorelin, Triptorelin, Leuprolid, Nafarelin, Solifenacin
  • Tetrabenazine
  • Perflutren Lipid Microsphere
  • Mirabegron

Thận trọng khi sử dụng thuốc Promethazine

Trước khi dùng Promethazine điều trị bệnh, người bệnh nên lưu ý những điều sau:

  • Không nên dùng Promethazine cho trẻ em để non hoặc trẻ sơ sinh. Bởi thuốc thuộc nhóm kháng histamine này có tác dụng ức chế hô hấp và kháng cholinergic ở thần kinh trung ương. Nếu sử dụng cho trẻ, đặc biệt trẻ dưới 2 tuổi có thể làm tăng nguy cơ gây tắc nghẽn và ngừng thở dẫn đến tử vong.
  • Bên cạnh đó, thuốc chống chỉ định dùng ở người mắc hội chứng Reye. Vì thuốc có thể gây các triệu chứng ngoại tháp dễ lẫn với các dấu hiệu của thần kinh trung ương của hội chứng, gây khó khăn trong việc chẩn đoán.
  • Thuốc Promethazine có tác dụng an thần, gây buồn ngủ. Do đó, người lái xa hay vận hành máy móc hạng nặng không nên sử dụng.
  • Promethazine sử dụng dưới dạng tiêm tĩnh mạch cần phải tiêm chậm và cẩn thận để tránh thuốc thoát ra ngoài mạch hoặc sơ ý tiêm vào động mạch làm tăng nguy cơ kích ứng mạnh. Đồng thời, dung dịch tiêm cần được xem xét kỹ về độ trong và màu sắc. Nếu màu sắc của dung dịch chuyển màu hoặc kết tủa, không nên dùng.
  • Chưa xác định được tính an toàn khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Do đó, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tốt nhất không nên dùng Promethazine điều trị bệnh

Những thông tin về thuốc Promethazine nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thành phần, công dụng cũng như cách dùng và thời gian sử dụng, bệnh nhân vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp rõ ràng.

Có thể bạn quan tâm

TIN BÀI NÊN ĐỌC

Phóng sự VTV2 về công tác khám chữa bệnh mề đay, mẩn ngứa, dị ứng bằng Đông y phỏng vấn bệnh nhân điều trị thành công tại Trung tâm Thuốc dân tộc [Xem ngay]

Bị dị ứng thời tiết nên tắm bằng những loại lá này

Lá lốt, lá khế, lá ngải cứu... thường được nhiều người dùng để tắm khi bị dị ứng thời tiết.…

Bệnh viêm mao mạch dị ứng: Nguyên nhân, Dấu hiệu, Cách điều trị

Viêm mao mạch dị ứng (Hội chứng viêm mạch Schonlein – Henoch) là tình trạng tự dị ứng, gây ra…

Dị ứng bao cao su – Nhận biết và xử lý sớm tình trạng khó nói

Dị ứng bao cao su không phải là tình trạng phổ biến. Tuy nhiên, một số đối tượng có thể…

Đắp mặt nạ đậu đỏ có bị dị ứng không?

Mặt nạ đậu đỏ là một trong những công thức làm đẹp được nữ giới ưa chuộng và áp dụng…

Dị ứng da – Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

Dị ứng da là tình trạng bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Theo thống kê của ngành Da…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *