Các loại thuốc điều trị xuất huyết dạ dày

Nhóm vitamin K, thuốc co mạch, thuốc kéo dài thời gian đông máu, thuốc kháng acid,… có thể được sử dụng trong điều trị xuất huyết dạ dày. Tuy nhiên những loại thuốc này chỉ được dùng khi hiện tượng xuất huyết đã bước vào giai đoạn ổn định.

thuốc điều trị xuất huyết dạ dày
Thuốc điều trị xuất huyết dạ dày thường được sử dụng sau khi nội soi cầm máu

Thuốc điều trị xuất huyết dạ dày được sử dụng khi nào?

Xuất huyết dạ dày là tình trạng tĩnh mạch trong dạ dày bị vỡ và chảy máu. Hiện tượng này thường là hệ quả do viêm loét dạ dày mãn tính, ung thư dạ dày và một số thói quen thiếu lành mạnh.

Chảy máu cơ quan tiêu hóa nói chung và dạ dày nói riêng là một dạng cấp cứu nội – ngoại khoa. Vì vậy sau khi tiếp nhận, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị ban đầu nhằm ổn định sức khỏe và cầm máu kịp thời.

Với những trường hợp chảy máu nhẹ đến trung bình, chảy máu lần đầu, máu ngưng chảy sau khi nội soi, bác sĩ có thể yêu cầu sử dụng một số loại thuốc điều trị xuất huyết dạ dày để hạn chế tái phát.

Ngược lại với những bệnh nhân chảy máu nghiêm trọng hoặc đã từng có tiền sử chảy máu dạ dày, bác sĩ buộc phải can thiệp ngoại khoa để ngăn ngừa biến chứng và tử vong.

Một số loại thuốc điều trị xuất huyết dạ dày

Thuốc điều trị xuất huyết dạ dày chủ yếu có vai trò bảo vệ niêm mạc bị loét, ngăn ngừa xuất huyết tái phát và hỗ trợ quá trình đông máu. Các loại thuốc có thể được sử dụng, bao gồm:

1. Thuốc kháng acid

Thuốc kháng acid (nhóm Antacid) có vai trò tạo lớp màng bảo vệ ổ loét, giảm đau do kích thích niêm mạc và ngăn ngừa tình trạng chảy máu tái phát.

Tuy nhiên nhóm thuốc này không thích hợp với đối tượng mẫn cảm với Aluminium phosphate, Magnesi hydroxid, Dimethicone, bệnh nhân suy thận nặng,… Ngoài ra cần thông báo với bác sĩ tình trạng không dung nạp fructose trước khi sử dụng nhóm thuốc này.

thuốc điều trị xuất huyết dạ dày
Thuốc kháng acid có tác dụng bảo vệ niêm mạc, hạn chế chảy máu và giảm đau do dịch vị dạ dày

Các loại thuốc kháng acid được dùng phổ biến, bao gồm Pepsane, Varogel, Yumangel, Phosphalugel, Kremil – S, Maalox,…

2. Thuốc kháng histamine H2

Tình trạng dịch vị tăng tiết quá mức có thể kích thích niêm mạc bị viêm loét, gây đau thượng vị và tăng nguy cơ chảy máu tái phát. Do đó bác sĩ có thể yêu cầu sử dụng thuốc kháng histamine H2 nhằm làm giảm bài tiết dịch vị dạ dày. 

Nhóm thuốc này hoạt động dựa trên cơ thể ức chế cạnh tranh có chọn lọc với thụ thể histamine H2, từ đó hạn chế tiết acid và pepsin ở dạ dày. Thuốc kháng histamine H2 được dung nạp tốt qua đường tiêu hóa và khá an toàn. Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan và suy thận.

thuốc điều trị xuất huyết dạ dày
Cần loại trừ nguyên nhân ác tính trước khi sử dụng thuốc kháng thụ thể H2

Ngoài ra, với những trường hợp xuất huyết nghiêm trọng, cần loại trừ nguyên nhân ung thư dạ dày trước khi sử dụng thuốc. Do nhóm thuốc này có thể che lấp một số triệu chứng của bệnh và gây bất lợi trong việc chẩn đoán. Các loại thuốc kháng thụ thể H2 được sử dụng trong điều trị xuất huyết dạ dày, bao gồm: Famotidine, Ranitidine và Cimetidine.

3. Thuốc ức chế bơm proton

Thuốc ức chế bơm proton làm giảm sản xuất dịch vị bằng cách ngăn chặn enzyme hydro-kali adenosine triphosphatase có hồi phục. Nhóm thuốc này có tác dụng nhanh và kéo dài nên thường được chỉ định với những trường hợp xuất huyết dạ dày do hội chứng Zollinger-Ellison, trào ngược dạ dày thực quản,…

Tuy nhiên sử dụng thuốc ức chế bơm proton có thể tăng nguy cơ loãng xương ở người cao tuổi, phụ nữ tiền mãn kinh, sau khi sinh,… Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay thế bằng thuốc kháng thụ thể H2.

thuốc điều trị xuất huyết dạ dày
Sử dụng thuốc ức chế bơm proton có thể tăng nguy cơ gãy xương ở bệnh nhân cao tuổi

Ngoài ra việc hạn chế tăng tiết dịch vị ở dạ dày có thể tăng chủng vi khuẩn Clostridium difficile và gây tiêu chảy nặng. Nếu nhận thấy triệu chứng này, bạn nên thông báo với bác sĩ để được thay thế loại thuốc mới trong thời gian sớm nhất.

Các loại thuốc ức chế bơm proton phổ biến: Lansoprazol, Omeprazole, Rabeprazol, Pantoprazol, Esomeprazole,…

4. Thuốc giảm đau chống co thắt

Tình trạng xuất huyết có thể kích thích dạ dày co bóp và làm phát sinh cơn đau. Với trường hợp này, bác sĩ có thể yêu cầu sử dụng thuốc giảm đau chống co thắt cơ trơn.

Việc sử dụng thuốc giảm đau toàn thân như Aspirin, Ibuprofen, Diclofenac,… có thể gây kích ứng dạ dày và làm tái phát tình trạng xuất huyết ở bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng. Do đó tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc giảm đau khi không có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

thuốc điều trị xuất huyết dạ dày
Thuốc giảm đau chống co thắt được sử dụng trong điều trị xuất huyết dạ dày, bao gồm Mebeverin, Buscopan,…

Nhóm thuốc giảm đau chống co thắt có tác dụng giảm co thắt cơ quan tiêu hóa để ức chế tình trạng đau. Tuy nhiên nhóm thuốc này chống chỉ định với người bị suy gan, thận và tim nặng, bệnh nhân tắc ruột, liệt ruột, block nhĩ thất độ II và III.

Các loại thuốc giảm đau chống co thắt được sử dụng trong quá trình điều trị xuất huyết dạ dày, bao gồm: Buscopan, Alverin, Mebeverin và Drotaverin.

5. Vitamin nhóm K

Vitamin K1 (Phytomenadiol), vitamin K2 (Menaquinon) và vitamin K3 (Menadion) được sử dụng để cầm trong điều trị xuất huyết dạ dày. Nhóm vitamin này giúp cơ thể tăng sản xuất prothrombin nhằm thúc đẩy quá trình đông máu.

Tuy nhiên vitamin nhóm K được hấp thu và chuyển hóa ở mật và gan nên chỉ được sử dụng cho những trường hợp có chức năng gan tốt.

6. Thuốc co mạch

Thuốc co mạch (Posthypophyse, Octreotide, Carbazochrome) được xếp vào nhóm thuốc cầm máu gián tiếp. Nhóm thuốc này có khả năng giãn mạch ngoại vi, làm giảm áp lực tĩnh mạch gánh và co mạch trung ương, từ đó giảm hiện tượng xuất huyết ở cơ quan tiêu hóa.

Nhóm thuốc này thường được sử dụng với trường hợp xuất huyết dạ dày do vỡ tĩnh mạch thực quản (thường do hội chứng Mallory-Weiss, viêm gan,…). Tuy nhiên cần chống chỉ định thuốc co mạch cho bệnh nhân có cơn đau thắt ngực, phụ nữ mang thai,…

thuốc điều trị xuất huyết dạ dày
Chống chỉ định thuốc co mạch cho bệnh nhân có cơn đau thắt ngực và phụ nữ mang thai

Ngoài ra cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi, người có vấn đề sinh lý (liệt dương, rối loạn cương dương). Hơn nữa việc sử dụng thuốc co mạch đường uống có thể gây ra một số tác dụng phụ như chán ăn và khó chịu ở cơ quan tiêu hóa.

7. Thuốc kéo dài thời gian đông máu

Thuốc kéo dài thời gian đông máu (Hemocaprol) được sử dụng khi vị trí xuất huyết đã hình thành cục máu đông. Nhóm thuốc này có khả năng kéo dài thời gian đông máu nhằm hạn chế xuất huyết tái phát.

Thuốc gây ức chế quá trình chuyển đổi plasminogen thành plasmin. Từ đó giúp cục máu đông chậm tan và hạn chế chảy máu trở lại. Thuốc Hemocaprol thường được sử dụng cho bệnh nhân bị xuất huyết dạ dày do rối loạn đông máu.

Ngoài ra những loại thuốc nói trên, bác sĩ cũng có thể yêu cầu sử dụng Calci clorid, Acid tranexamic, Ethamsylat ,… để tăng độ bền của mao mạch và ngăn ngừa xuất huyết tái phát.

Sử dụng thuốc trị xuất huyết dạ dày cần lưu ý điều gì?

Thuốc điều trị chảy máu dạ dày có khả năng cầm máu, ngăn ngừa xuất huyết tái phát và bảo vệ vùng niêm mạc bị tổn thương. Tuy nhiên tình trạng sử dụng tùy tiện và bừa bãi có thể giảm tác dụng điều trị và tăng nguy cơ phát sinh các tình huống rủi ro.

thuốc điều trị xuất huyết dạ dày
Chỉ sử dụng thuốc điều trị xuất huyết dạ dày khi có yêu cầu và hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa

Do đó khi dùng nhóm thuốc này bạn cần lưu ý:

  • Chỉ dùng thuốc sau khi bác sĩ đã tiến hành nội soi và chẩn đoán mức độ chảy máu. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc ngay khi phát hiện dấu hiệu xuất huyết (nôn ra máu, phân đen, đau bụng dữ dội,…).
  • Thông báo với bác sĩ tiền sử dị ứng và các bệnh lý trong cơ thể để được cân nhắc các loại thuốc thích hợp.
  • Sử dụng thuốc theo liều lượng và tần suất được chỉ định. Trong 24 giờ đầu tiên, nếu chảy máu tiếp diễn, bác sĩ sẽ ngưng điều trị nội khoa và buộc phải can thiệp phẫu thuật.
  • Với trường hợp đáp ứng tốt với thuốc điều trị, cần duy trì biện pháp bảo tồn trong thời gian dài để phục hồi niêm mạc viêm loét và tĩnh mạch bị vỡ.
  • Một số loại thuốc có thể làm giảm huyết áp và ảnh hưởng đến mức độ tập trung. Do đó trong thời gian điều trị, bạn cần hạn chế đưa ra các quyết định quan trọng, lái xe hay thực hiện các công việc đòi hỏi mức độ tập trung cao.
  • Cần phối hợp việc dùng thuốc với chế độ chăm sóc và ăn uống hợp lý để hỗ trợ quá trình điều trị.
  • Chủ động thông báo với bác sĩ nếu có dấu hiệu quá mẫn (phát ban da, ngứa họng, khó thở, nổi mề đay,…).
  • Nếu bạn thường xuyên nôn mửa sau khi uống thuốc, có thể yêu cầu bác sĩ phối hợp với thuốc chống nôn hoặc sử dụng thuốc theo đường tiêm/ truyền.

Các loại thuốc điều trị xuất huyết dạ dày chỉ được sử dụng sau khi hiện tượng chảy máu đã ổn định. Tùy tiện dùng thuốc có thể che lấp các dấu hiệu bất thường và gây khó khăn cho bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh.

Tham khảo thêm:

Ngày đăng: 21/08/2019 - Cập nhật lúc: 11:47 AM , 21/08/2019

Nguyễn Thị Phương Thảo

Tôi tốt nghiệp khoa Văn học tại Đại học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn. Với niềm đam mê viết lách, tôi đã từng tham gia cộng tác với một số trang web về làm đẹp, sức khỏe và thẩm mỹ.  Hiện tại, tôi là biên tập viên chuyên mục sức khỏe cho Thuocdantoc.

Về tác giả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý

Cách chăm sóc bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa tại nhà

Xuất huyết hang vị dạ dày điều trị như thế nào?

món ăn cho người xuất huyết dạ dày

Các món ăn bài thuốc cho người bị xuất huyết dạ dày

xuất huyết dạ dày nên uống thuốc gì

Bị xuất huyết dạ dày nên uống thuốc gì?

Cách phân biệt xuất huyết tiêu hóa trên và dưới đúng nhất

Xuất huyết đường ruột ở người già có nguy hiểm không?

uống nhiều rượu bia đi ngoài ra máu

Uống rượu bia nhiều đi ngoài ra máu cảnh báo điều gì?

Xuất huyết tiêu hóa dưới là gì? Cách nhận biết và điều trị