Chữa vẩy nến bằng phương pháp tiêm sinh học có hiệu quả?

Chữa vẩy nến bằng phương pháp tiêm sinh học là một trong những cách điều trị bệnh vẩy nến chỉ áp dụng cho các trường hợp nặng mà thuốc thường không có tác dụng. Mục đích là nhằm ngăn chặn lympho T hoạt hóa hoặc quá trình di chuyển các các tế bào trình diện kháng nguyên tới hạch bạch tuyết.

Chữa vẩy nến bằng phương pháp tiêm sinh học là biện pháp điều trị hiệu quả
Chữa vẩy nến bằng phương pháp tiêm sinh học là biện pháp điều trị hiệu quả

Phương pháp tiêm sinh học có hiệu quả không?

Hẳn bạn cũng biết, bệnh vẩy nến là do nhiều yếu tố tác động lên cơ chế sinh bệnh có thể kể đến như hệ miễn dịch với vai trò của T, các yếu tố kích hoạt (thuốc, virus, vi khuẩn…), yếu tố về gen, các cytokine… Đây là nguyên nhân chính gây ra tình trạng quá sản, rối loạn sự phát triển của tế bào sừng. Do đó, để điều trị vẩy nến thì phải ngăn chặn phản ứng miễn dịch để không ngăn ngừa sự tăng nhanh tế bào da.

Thuốc sinh học (biological drugs) là loại thuốc được điều chế từ protein. Nó là các thành phần của cơ thể sống hoặc là sản phẩm được tạo ra từ cơ thể sống. Tác dụng chính của thuốc là để phòng ngừa hoặc điều trị bệnh.

Qua quá trình sử dụng, người ta nhận thấy, sử dụng thuốc sinh học là phương pháp điều trị vẩy nến mang đến hiệu quả nhanh nhất và cao nhất. Loại thuốc này được áp dụng để điều trị những trường hợp ở mức độ trung bình hoặc nặng.

Tuy nhiên, phương pháp tiêm sinh học chỉ có thể áp dụng ở một số đối tượng nhất định. Nếu không sử dụng đúng đối tượng, đúng liều lượng và tình trạng bệnh sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hại cơ thể.

Những đối tượng có thể sử dụng thuốc sinh học

Chỉ áp dụng chữa vẩy nến bằng phương pháp tiêm sinh học cho trường hợp bệnh ở mức độ vừa và nặng
Chỉ áp dụng chữa vẩy nến bằng phương pháp tiêm sinh học cho trường hợp bệnh ở mức độ vừa và nặng

Như đã nói, thuốc tiêm sinh học trị vẩy nến chỉ có thể sử dụng cho những đối tượng nhất định. Cụ thể:

  • Theo các bác sĩ, chỉ những trường hợp ở mức độ trung bình hoặc nặng mới có thể sử dụng. Trong đó, mức độ trung bình có thể áp dụng là từ 3 – 10% cơ thể bị bao phủ bởi các lớp vảy nến. Mức độ nặng là khi cơ thể bị vẩy nến tấn công hơn 10%.
  • Không sử dụng thuốc cho người từng bị nhiễm trùng bởi bệnh lao, người từng bị ung thư hoặc hệ miễn dịch suy yếu do HIV.

Các loại thuốc sinh học thường được sử dụng

Tùy theo tình trạng bệnh và từng đối tượng khác nhau mà các bác sĩ sẽ lựa chọn loại thuốc sinh học để tiêm khác nhau. Một số loại thuốc thường được sử dụng có thể kể đến như:

Efalizumab (raptiva)

Đây là loại thuốc sinh học được Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) chứng nhận năm 2003. Efalizumab chỉ sử dụng để điều trị các trường hợp bệnh vẩy nến thể mảng vừa, nặng và kéo dài dai dẳng.

Một số lưu ý khi dùng loại thuốc này:

  • Tuyệt đối không dùng kết hợp cùng các thuốc điều trị vẩy nến nhóm kháng TNF alpha.
  • Không dùng cho người bệnh vẩy nến thể khớp vì tác dụng không tốt bằng các thuốc sinh học khác trong trường hợp này.
  • Cần xét nghiệm số lượng tiểu cầu trước khi sử dụng thuốc để tác dụng phụ làm giảm tiểu cầu của thuốc.
  • Xét nghiệm số lượng tiểu cầu 3 tháng 1 lần sau khi sử dụng để theo dõi.
  • Cần chụp X Quang, xét nghiệm HCG (ở phụ nữ muốn mang thai), kiểm tra số lượng bạch cầu, tiểu cầu và công thức máu trước khi sử dụng.
  • Không dùng cho các trường hợp mẫn cảm với thuốc, phụ nữ mang thai, người mắc các bệnh nhiễm trùng, có tiền sử bệnh ác tính.

Alefacept (amevive)

Được chỉ định sử dụng cho bệnh vẩy nến thể mảng vừa, nặng và kéo dài dai dẳng. Thuốc được công nhận là mang lại hiệu quả điều trị vẩy nến kéo dài cao lại ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, bệnh nhân cần được kiểm tra CD4 trước khi điều trị. Cứ 2 tuần thì kiểm tra 1 lần để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Nhóm ức chế TNF

TNF là nhóm thuốc bao gồm adalimumab, etanercept, infliximab. Tác dụng của nhóm thuốc này là ức chế và làm giảm TNF. TNF là một cytokine được tạo ra từ đại thực bào, lympho T, tế bào sừng, tế bào đuôi gai và bạch cầu đơn nhân.

Nhóm thuốc ức chế TNF có tác dụng tối ưu trong quá trình điều trị tình trạng viêm trong bệnh vẩy nến. Tuy nhiên cần thận trọng sử dụng vì nó có thể làm giảm sự đề kháng của cơ thể trước các bệnh như nhiễm trùng và khối u.

Etanercept

Được dùng để điều trị vẩy nến thể mảng mức độ vừa và nặng. Có thể sử dụng cho tình trạng thấp khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên tiến triển, vảy nến thể khớp. Sau từ 4 – 8 tuần sử dụng người bệnh sẽ thấy được hiệu quả rõ rệt.

Khi sử dụng etanercept để điều trị cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Phải tiến hành xét nghiệm công thức máu, ure, máu lắng, creatinin máu, men gan.
  • Không sử dụng cho người bệnh suy tim, virus viêm gan C, lap phổi.
  • Tiến hành làm lại các xét nghiệm trên sau 3 tháng điều trị.

Tác dụng phụ của phương pháp tiêm sinh học

Phương pháp tiêm sinh học mặc dù mang lại hiệu quả điều trị cao nhưng lại kèm theo nhiều tác dụng phụ
Phương pháp tiêm sinh học mặc dù mang lại hiệu quả điều trị cao nhưng lại kèm theo nhiều tác dụng phụ

Mặc dù mang lại hiệu quả điều trị tốt nhưng các loại thuốc sinh học cũng kèm theo nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng đòi hỏi các bác sĩ phải thường xuyên theo dõi tình trạng của người bệnh.

Một số tác dụng phụ có thể kể đến như:

  • Tác dụng phụ của efalizumab: Người bệnh dùng thuốc efalizumab thường xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, mệt mỏi, nhiễm trùng, người lạnh run hoặc sốt. Nếu gặp hiện tượng bùng phát vẩy nến trong tuần điều trị thứ 6 – 10 thì nên dừng thuốc.
  • Tác dụng phụ của alefacept: Có thể gây đau đầu, viêm mũi – họng, ngứa, tăng nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp. Nghiêm trọng hơn, người bệnh còn có thể xuất hiện các tình trạng như giảm bạch cầu, nhiễm trùng nặng, suy gan.
  • Tác dụng phụ của etanercept: Có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như ho, nhức đầu. Nặng hơn là nhiễm trùng, thiếu máu, giảm bạch cầu, suy tim tiến triển…

Tùy vào mức độ bệnh và tình trạng cơ thể mà bạn lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Mặc dù chữa vẩy nến bằng phương pháp tiêm sinh học là biện pháp điều trị hiệu quả, đem lại tác dụng nhanh chóng nhưng cũng kèm theo rất nhiều rủi ro. Do đó, bạn nên cân nhắc kỹ trước khi quyết định có nên áp dụng điều trị bằng phương pháp này hay không.

Có thể bạn quan tâm

 

Ngày đăng: 13/06/2019 - Cập nhật lúc: 9:11 AM , 23/09/2019

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ngọc Hằng

Là một người hoạt động trong lĩnh vực y tế - sức khỏe, với vai trò là Biên tập viên tại Thuocdantoc.org, tôi muốn chia sẻ đến cộng đồng một số kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe cho bạn bè người thân và chính bản thân mình mà tôi đã tìm hiểu, tổng hợp, nghiên cứu và tích lũy được. Hy vọng những kiến thức tôi mang lại sẽ góp một phần nào đó giúp ích cho xã hội.

 

 

Về tác giả

Hình ảnh bệnh vảy nến từ nhẹ tới nặng của tất cả các dạng

Thuốc Humira: Công dụng, cách dùng, giá bán

Vảy nến thể giọt là gì? Các triệu chứng và cách điều trị

Điều trị bệnh vẩy nến á sừng – Bệnh nhân người Đức chia sẻ hiệu...

Chữa bệnh vẩy nến khỏi 3 năm không tái phát – chia sẻ của bệnh...

Bài thuốc Nam chữa vảy nến của Trung tâm Thuốc dân tộc – “cứu tinh”...

7 cách chữa vảy nến da đầu tại nhà hiệu quả từ thảo dược và...

Hướng dẫn chữa bệnh vẩy nến bằng cây lược vàng đúng cách