Viêm loét đại trực tràng chảy máu là gì? Có nguy hiểm?

Loạn khuẩn đường ruột nên ăn gì, kiêng gì ổn định lại?

Thuốc tây chữa viêm đại tràng – Loại thường dùng và lưu ý

Viêm đại tràng giả mạc là gì? Chẩn đoán và điều trị

Phác đồ điều trị viêm đại tràng mới nhất của Bộ y tế

Viêm đại tràng cấp tính là gì? Dấu hiệu và cách xử lý

Bài thuốc chữa viêm đại tràng thể lỏng và điều cần biết

Viêm đại tràng: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Vi khuẩn đường ruột là gì? Tính chất và điều cần biết

12+ thuốc trị viêm đại tràng tốt nhất (có giá + cách dùng)

Bệnh viêm ruột thừa – Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Bệnh viêm ruột thừa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính. Những cơn đau nhói ở vùng bụng bên phải do bệnh gây ra ngày một tăng dần, thậm chí ruột thừa có thể vỡ ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng nếu người bệnh không phát hiện và tiến hành điều trị sớm.

Bệnh viêm ruột thừa
Bệnh viêm ruột thừa có thể gặp ở nhiều lứa tuổi

Viêm ruột thừa là gì?

Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị sưng và viêm nhiễm. Theo các chuyên gia khoa Nội tiêu hóa, ruột thừa là một túi nhỏ hình ngón tay nằm ở phía bên phải của bụng, có kết nối với đại tràng. Chức năng hoạt động và vai trò của ruột thừa không rõ ràng, chúng ta vẫn có thể sống khi không có nó. Tuy nhiên, ruột thừa có liên quan đến hệ thống miễn dịch. Do đó, nếu bệnh trở nặng có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng.

Triệu chứng bệnh viêm đau ruột thừa

Bệnh viêm ruột thừa thường gây đau bụng dưới vùng bên phải. Thông thường, cơn đau bắt đầu quanh rốn và sau đó di chuyển sang vùng bụng phải. Đau tăng dần khi bệnh có dấu hiệu chuyển biến nghiêm trọng. Vị trí đau có thể thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi và vị trí của ruột thừa. Cụ thể, trong trường hợp mang thai, ruột thừa thường cao hơn so với vị trí ban đầu. Do đó, cơn đau dường như đến từ phía bụng trên.

Ngoài triệu chứng đau, bệnh nhân có thể gặp các biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm ruột thừa như:

  • Buồn nôn hoặc nôn
  • Có cảm giác ăn mất ngon
  • Tiêu chảy hoặc táo bón
  • Bụng đầy hơi
  • Sốt nhẹ nhưng sốt có thể tồi tệ hơn khi bệnh chuyển nặng

Nguyên nhân gây viêm ruột thừa

Bất cứ ai cũng có thể trải qua cơn đau nhức ngày càng trầm trọng ở bụng do viêm ruột thừa gây ra. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do tắc nghẽn trong niêm mạc ruột thừa. Khi đó, vi khuẩn sinh sôi nhanh chóng sẽ khiến phần ruột thừa bị viêm, sưng và chứa đầy mủ. Và bệnh nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây vỡ ruột thừa.

Nguyên nhân gây bệnh viêm ruột thừa
Nguyên nhân gây bệnh viêm ruột thừa có thể là do tắc nghẽn niêm mạc ruột thừa.

Biến chứng của viêm ruột thừa

Bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như:

  • Vỡ ruột thừa: Khi ruột thừa bị vỡ, nhiễm trùng sẽ lan rộng khắp bụng có thể đeo dọa đến tính mạng
  • Hình thành túi mủ trong khoang bụng: Ruột thừa bị vỡ có thể sẽ gây hình thành các ô nhiễm trùng hay còn gọi là áp xe. Trong trường hợp này, chuyên viên phẫu thuật sẽ tiến hành dẫn lưu mủ ra ngoài bằng cách đặt ống xông qua thành bụng vào đến ổ áp xe. Trong quá trình này, bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng. Và khi mủ được đẩy hết ra ngoài, nhiễm trùng chấm dứt, bác sĩ sẽ phẫu thuật loại bỏ ruột thừa. Tuy nhiên, ở một số trường hợp biến chứng nặng, bác sĩ sẽ vừa dẫn lưu mủ ra ngoài và vừa tiến hành cắt bỏ phần ruột thừa.

Chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa

Thông thường, để xác định bệnh viêm ruột thừa, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra lâm sàng thông qua hình thức hỏi quá trình xuất hiện và diễn tiến của bệnh. Đồng thời, bác sĩ sẽ khám sức khỏe để đánh giá nỗi đau bằng cách dùng tay ấn nhẹ lên vùng bụng bị đau. Nếu đau ruột thừa, cơn đau sẽ tồi tệ hơn khi bác sĩ bất ngờ bỏ tay ra. Đây được xem là dấu hiệu vùng phúc mạc lân cận bị viêm. Bên cạnh đó, dựa vào độ co cứng của cơ bụng cũng giúp nhân viên y tế chẩn đoán được bệnh.

Ngoài ra, để chắc chắn chẩn đoán đúng, bác sĩ sẽ thực hiện các thủ thuật kiểm tra cận lâm sàng sau:

  • Khám trực tràng: Thường áp dụng ở đối tượng là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Với hình thức khám này sẽ giúp chẩn đoán đau do viêm ruột thừa gây ra hay do các vấn đề phụ khoa. 
  • Xét nghiệm máu: Phương pháp này giúp bác sĩ kiểm tra số lượng bạch cầu và CRP, giúp chỉ ra có nhiễm trùng hay không.
  • Xét nghiệm nước tiểu: Để xem xét nguyên nhân gây đau có phải do nhiễm trùng sỏi thận hoặc do viêm đường tiết niệu gây ra.
  • Chẩn đoán bằng hình ảnh: Chụp x – quang hoặc siêu âm vùng bụng hay chụp cắt lớp CT để xác định tình trạng đau do viêm ruột thừa hay nguyên nhân khác gây ra.

Biện pháp điều trị viêm ruột thừa

Nếu viêm ruột thừa ở mức độ nhẹ, kháng sinh có thể là giải pháp giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và hạn chế tình trạng bệnh diễn tiến xấu. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, lựa chọn phẫu thuật chính là giải pháp hữu ích và an toàn, giúp ngăn chặn biến chứng. Một số biện pháp thường được dùng để phẫu thuật viêm ruột thừa như:

1. Phẫu thuật nội soi

Phẫu thuật nội soi là phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu với ưu điểm chính xác, thời gian phẫu thuật nhanh, vết mổ nhỏ nên ít gây mất máu. Biện pháp phẫu thuật này thường hữu ích với người bị béo phì và người già. Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi chỉ áp dụng trong trường hợp nhẹ.

Để phẫu thuật, chuyên viên phẫu thuật sẽ chèn một ống thông mỏng, đầu có gắn ánh sáng và máy quay video nhỏ rồi đưa vào bụng. Dựa vào hình ảnh trên màn hình, bác sĩ phẫu thuật sẽ di chuyển dụng cụ phẫu thuật và ruột thừa được cắt bỏ thông qua vết mổ nhỏ ở bụng.

Điều trị viêm ruột thừa
Hầu hết các trường hợp đều lựa chọn điều trị viêm ruột thừa bằng phẫu thuật

2. Phẫu thuật mở

Phương pháp phẫu thuật này thường thực hiện với vết mổ lớn nhằm mục đích giúp làm sạch khoang bụng. Sau khi mổ, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tiêm tĩnh mạch kháng sinh, tránh nhiễm trùng.

Biện pháp mổ hở thường áp dụng ở các trường hợp như:

  • Ruột thừa bị vỡ và gây nhiễm trùng lan rộng
  • Ruột thừa gây áp xe
  • Bệnh nhân có khối u trong hệ thống tiêu hóa
  • Đã phẫu thuật nhiều lần trước đó
  • Phụ nữ mang thai trong tháng thứ ba của thai kỳ

Lưu ý: Trong trường hợp triệu chứng bệnh đã kéo dài 5 ngày, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân điều trị kháng sinh để thu nhỏ ruột thừa, đồng thời giúp làm sạch nhiễm trùng ổ bụng. Sau đó, tiến hành phẫu thuật.

Tham khảo: Bị viêm đau ruột thừa nên ăn gì, kiêng gì?

Lưu ý sau điều trị viêm ruột thừa

Thời gian phục hồi sau khi phẫu thuật 

Trong trường hợp phẫu thuật nội soi, bệnh nhân có thể về nhà sau 24 giờ. Người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau không kê đơn để cải thiện triệu chứng đau. Còn đối với trường hợp mổ mở, bệnh nhân cần ở lại bệnh viện 1 tuần để bác sĩ theo dõi, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra sau phẫu thuật như viêm phúc mạc.

Thông thường, bệnh nhân mất khoảng 2 tuần để trở lại thực hiện các hoạt động bình thường. Tuy nhiên, người bệnh cần nghỉ ngơi và phải đợi đến tuần thứ 4 hoặc 6 để vết mổ lành hẳn rồi mới có thể hoạt động.

Sau phẫu thuật viêm ruột thừa nên làm gì?

Sau khi phẫu thuật viêm ruột thừa, để vết mổ mau lành bệnh nhân nên thực hiện những điều sau đây:

  • Tránh các hoạt động gắng sức: Người bệnh nên giới hạn hoạt động 3 – 5 ngày sau khi phẫu thuật viêm ruột thừa bằng phương pháp nội soi. Còn đối với trường hợp mổ mở, bệnh nhân nên hạn chế vận động từ 10 – 14 ngày. Tốt nhất chỉ nên thực hiện các hoạt động nhẹ nhàng, không được bưng bê nặng.
  • Giảm áp lực lên thành bụng mỗi khi ho: Nên đặt một chiếc gối lên trên bụng trước khi ho, di chuyển hoặc cười. Cách làm này giúp làm giảm áp lực lên thành bụng, giảm đau.
  • Gọi cho bác sĩ nếu thuốc giảm đau không có tác dụng: Đau sẽ làm tăng thêm căng thẳng cho cơ thể và làm chậm quá trình tự chữa lành. Vì vậy, sau phẫu thuật nếu đau vẫn diễn ra mặc dù đã sử dụng thuốc giảm đau, tốt nhất bệnh nhân nên gọi điện cho bác sĩ để được hỗ trợ.
  • Nghỉ ngơi nhiều: Đây là cách giúp cơ thể tự chữa lành vết thương nhanh chóng.
  • Tái khám theo lịch hẹn: Việc làm này sẽ giúp bác sĩ theo dõi diễn tiến của vết mổ và đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.

Trên đây là tất cả các thông tin về bệnh viêm ruột thừa. Nếu thấy cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường bệnh nhân nên thăm khám sớm.

Tìm hiểu thêm: Các biến chứng sau mổ viêm ruột thừa có thể gặp

ggt là gì

Chỉ số GGT là gì? GGT trong máu cao có nguy hiểm không?

Cùng với AST và ALT, GGT là một trong 3 loại men gan quan trọng, thực hiện vai trò lớn…

Tình trạng bụng sôi ùng ục liên tục khiến nhiều người vô cùng khó chịu

Bụng sôi ùng ục liên tục là bệnh gì, điều trị như thế nào?

Bụng sôi ùng ục liên tục nhiều ngày liền không rõ lý do khiến nhiều người khó chịu và lo…

Cấu tạo chi tiết của dạ dày

Dạ dày là gì? Cấu tạo, chức năng của dạ dày người

Dạ dày hay bao tử là nơi phình to nhất của hệ thống đường tiêu hóa trong cơ thể con…

Các phương pháp chữa bệnh trĩ không cần phẫu thuật

Chữa bệnh trĩ không cần phẫu thuật cũng là mối quan tâm và ưu tiên lựa chọn hàng đầu của…

viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết

Viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết và phương pháp điều trị

Viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết là tình trạng thường gặp và không quá nguy hiểm đến…

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo