7 Bệnh tim mạch ở người cao tuổi dễ gặp nhất hiện nay

Bệnh Suy Tim Là Gì? Nguyên Nhân và Giải Pháp Điều Trị

Bệnh Tim To là gì? Có nguy hiểm không? Cách chữa thế nào?

Mạch Đập Nhanh Là Bệnh Gì? Nguyên nhân và Cách xử lý

Trụy Tim Mạch Là Bệnh Gì? Biểu hiện và Cách chẩn đoán

Bệnh tim thiếu máu cục bộ: Triệu chứng và Hướng điều trị

Người bệnh tim có nên uống cà phê không? Bác sĩ Giải đáp

Bệnh Tim Nên Uống Nước Gì Mỗi Ngày Để Cải Thiện?

Chi Phí Điều Trị Đột Quỵ Bao Nhiêu? Bảng Giá Chuẩn

Bệnh Tim Mạch: Nguyên nhân, Biểu hiệu và Cách chữa trị

Bệnh Suy Tim Là Gì? Nguyên Nhân và Giải Pháp Điều Trị

Suy tim là một trong những bệnh lý tim mạch thường gặp, là hậu quả của các bệnh lý tim mạch diễn ra trong thời gian dài nhưng không được điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng cách. Căn bệnh này vô cùng nguy hiểm, có khoảng 50% bệnh nhân suy tim tử vong do bệnh lý này sau 5 năm, ngoài ra, bệnh còn gây ra nhiều vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.

Bệnh suy tim là gì?

Suy tim là tình trạng tim bị suy yếu dẫn đến chức năng tim suy giảm, là một dạng hội chứng rối loạn chức năng tim. Tình trạng này xảy ra khi chức năng bơm máu của tim bị suy giảm, không thể cung cấp đủ lượng máu cần thiết đáp ứng cho các nhu cầu hoạt động của cơ thể. Đây là hậu quả chung cuối cùng của hầu hết các bệnh lý tim mạch, khi mắc căn bệnh này, không chỉ sức khỏe tim mạch bị suy giảm mà các bộ phận khác trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng đáng kể.

Suy tim là tình trạng cơ tim yếu đi khiến tim không thể thực hiện tốt chức năng bơm máu
Suy tim là tình trạng cơ tim yếu đi khiến tim không thể thực hiện tốt chức năng bơm máu cung cấp cho cơ thể

Suy tim là căn bệnh thường gặp, có mức độ nguy hiểm cao, có đến 50% người mắc bệnh này tử vong trong vòng 5 năm. Khi bị suy tim, người bệnh dễ gặp phải các triệu chứng bất thường như thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, khó thở, cảm giác nghẹn khó chịu ở ngực, giảm khả năng lao động, nhất là khi thực hiện các hoạt động như leo cầu thang, đi bộ, mang vác vật nặng. Đặc biệt, người bệnh rất dễ bị tử vong khi suy tim ở mức độ nặng do rối loạn nhịp tim hoặc các đợt suy tim mất bù.

Nguyên nhân chính khiến tim suy yếu là do rối loạn chức năng tim hoặc có liên quan đến các tổn thương thực thể làm khả năng tiếp nhận hoặc tống máu của tâm thất bị suy giảm. Hội chứng này tương đối phức tạp, thường diễn biến âm thầm, khó nhận biết ở giai đoạn sớm, đến khi có các triệu chứng rõ ràng thì mức độ tổn thương đã tương đối nghiêm trọng, khó điều trị. Được biết, suy tim xảy ra rất phổ biến ở nước ta, có đến khoảng 1.6 triệu người gặp phải tình trạng này. 

Suy tim – Dấu hiệu nhận biết

Suy tim là bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi, nhất là người cao tuổi, người thừa cân béo phì, lười vận động, có công việc phải thường xuyên ngồi, đứng một chỗ, nam giới hay hút thuốc lá, uống rượu bia, người có chế độ ăn mặn. Ngoài ra, căn bệnh này cũng hay xảy ra ở những người mắc các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, bệnh tim bẩm sinh, rối loạn mỡ máu, tiểu đường, các bệnh van tim, bệnh tim mạch nhưng không được điều trị kiểm soát, bệnh thuyên tắc phổi (phổi tắc nghẽn)…

Các triệu chứng, dấu hiệu nhận biết bệnh ở mỗi người thường khác nhau, có thể diễn biến âm thầm trong nhiều ngày, nhiều tháng hoặc xuất hiện đột ngột, bất ngờ. Các dấu hiệu điển hình giúp nhận biết căn bệnh này có thể kể đến như:

  • Khó thở: Là triệu chứng phổ biến, hay gặp nhất ở những người mắc bệnh suy tim, bệnh nhân có thể bị khó thở khi hoạt động gắng sức, nếu nghiêm trọng có thể khó thở, đau tức ngực ngay cả khi nghỉ ngơi.
  • Mệt mỏi, thiếu hụt năng lượng: Người bệnh sẽ thường xuyên có cảm giác người mệt mỏi, uể oải, khó chịu do lượng máu cần thiết cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể bị thiếu hụt. Ngoài ra, khi sinh hoạt, thực hiện các hành động thường ngày cũng dễ có cảm giác hụt hơi, người yếu mệt.
  • Phù chân: Tình trạng phù chân khi mắc bệnh suy tim dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về thận. Ở giai đoạn nhẹ, khi ngủ dậy người bệnh dễ gặp tình trạng mặt hơi tròn, mí mắt nặng, buổi chiều chân bị phù nhẹ, khi ấn ngón tay vào nhấc lên vẫn thấy gia bị lõm xuống. Nếu nghiêm trọng, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng chướng bụng, cơ thể nặng nề, ăn uống không tiêu.
  • Ho khan, khó khạc đờm: Ho khan thường liên quan đến bệnh suy tim do hở van tim hoặc vấn đề huyết áp, hay xảy ra vào ban đêm, có khi ho khan, ho ra đờm lẫn máu. Đặc trưng của tình trạng này là dễ bị ho khi gắng sức hoặc nếu đang ngồi mà nằm xuống đột ngột cũng sẽ bị ho.

Bên cạnh các triệu chứng điển hình đã đề cập trên, người bị suy tim còn dễ gặp phải một số triệu chứng bất thường khác như:

  • Nhịp tim nhanh và loạn
  • Cân nặng thay đổi
  • Ho dai dẳng, ho khan có khi ho ra máu
  • Thở khó khè, hay bị nặng ngực, khó thở
  • Dễ bị đau đầu, chóng mặt, thậm chí ngất xỉu
  • Đầy hơi, chướng bụng, ăn uống không tiêu
  • Một số trường hợp còn gặp phải tình trạng hồi hộp, lo lắng, đánh trống ngực, mất ngủ, khó ngủ… 

Các nguyên nhân gây suy tim thường gặp

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh suy tim nguy hiểm này. Suy tim là hậu quả chung cuối cùng của các bệnh lý về tim mạch và bệnh ngoài tim. Ở mỗi bệnh nhân khác nhau, nguyên nhân gây bệnh cũng thường rất khác nhau, có thể kể đến như:

Do các bệnh lý tại tim

Các bệnh lý tại tim hay bệnh lý tim mạch là những bệnh liên quan đến cấu trúc, hoạt động của tim và mạch máu, khiến chức năng tim suy giảm dẫn đến suy tim. Có thể xuất hiện do bẩm sinh hoặc có liên quan đến lối sống hoặc các tổn thương thực thể ở tim. Theo thống kê, bệnh lý tim mạch là nhóm bệnh không truyền nhiễm gây nguy cơ tử vong cao nhất trong tất cả các bệnh lý.

Bệnh suy tim đa phần có liên quan đến các bệnh lý tại tim
Bệnh suy tim đa phần có liên quan đến các bệnh lý tại tim

Suy giảm chức năng tim là biến chứng thường gặp của hầu hết các bệnh lý tim mạch. Các bệnh này thường là:

  • Bệnh tim bẩm sinh, dị tật tim bẩm sinh, giãn cơ tim do thiếu máu, hẹp eo động mạch chủ, còn ống động mạch
  • Bệnh về van tim như hở van tim, hẹp van tim
  • Rối loạn nhịp tim trong thời gian dài
  • Có tiền sử nhồi máu cơ tim kèm theo sẹo ở tim
  • Mắc bệnh về động mạch vành, bệnh viêm cơ tim
  • Bệnh thiếu máu tim cục bộ

Do các bệnh lý ngoài tim

Ngoài những căn bệnh tại tim thường gặp, suy tim cũng có thể có liên quan đến các bệnh lý ngoài tim và một số nguyên nhân khác. Có thể kể đến như:

  • Do các bệnh lý chuyển hóa như đái tháo đường, bệnh lý tuyến giáp…
  • Do tăng huyết áp gây áp lực lên tim và mạch máu, khiến tim phải hoạt động gắng sức trong thời gian dài
  • Do sử dụng thuốc để điều trị ung thư hoặc các bệnh mạn tính khác gây tác dụng phụ
  • Do rối loạn dẫn truyền, thiếu hụt các cơ chất chuyển hóa, bệnh thiếu máu, paget… 
  • Do bệnh lý làm tăng sức cản ngoại vi như hẹp động mạch chủ
  • Do bệnh lý thâm nhiễm như xơ vữa động mạch, bệnh Amyloidosis…
  • Do virus hoặc một số tác nhân gây nhiễm trùng, nhiễm độc…

Các yếu tố khiến bệnh trở nặng

Ngoài những nguyên nhân đã đề cập, căn bệnh này dễ trở nặng, trở nên nghiêm trọng bởi sự thúc đẩy của các yếu tố sau đây:

  • Thiếu máu, chế độ ăn uống không đủ sắt, acid folic, dưỡng chất
  • Cao huyết áp, huyết áp không được ổn định và kiểm soát
  • Có thai
  • Chế độ ăn nhiều muối, nhiều đường, không khoa học
  • Giảm liều lượng thuốc sử dụng, không phù hợp với tình trạng bệnh
  • Không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ như bỏ sử dụng thuốc, dùng thuốc không đúng liều, đúng giờ
  • Rối loạn nhịp tim
  • Lạm dụng rượu bia, hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích thường xuyên
  • Dùng thêm các thuốc điều trị khi không được chỉ định như thuốc chống loạn nhịp, khám viêm không steroid, chẹn beta, chẹn canxi…

Phân loại các dạng suy tim thường gặp

Bệnh suy tim có nhiều cấp độ và nhiều dạng khác nhau, mỗi cấp độ sẽ có những biểu hiện bệnh khác nhau. Dựa theo vị trí buồng tim, người ta chia bệnh làm 3 loại là suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ. Dựa theo cung lượng tim, bệnh được chia làm 2 loại là cung lượng thấp và cung lượng cao. Dựa trên chức năng sinh lý, bệnh được chia làm 2 loại là suy tim tâm thu và suy tim tâm trương. Ngoài ra, theo mức độ tiến triển thì bệnh được phân thành 2 loại là cấp tính và mãn tính. 

Phân loại theo vị trí

Trong đó, đặc điểm cụ thể của từng dạng bệnh như sau:

  • Suy tim trái: Tim trái có nhiệm vụ mang máu từ phổi vào vòng tuần hoàn đến các tế bào của cơ thể. Bệnh thường có các triệu chứng đặc trưng nhưng khó thở khi gắng sức, khó thở khi nằm, khó thở kịch phát về đêm phải kê gối cao hơn để dễ thở, khó thở xảy ra ngay cả khi ngủ. Ngoài ra, bệnh nhân còn có cảm giác khó thở dữ dội, thở nhanh, vã mồ hôi, đau ngực, nặng ngực, hay đi tiểu đêm nhưng tiểu ít.
  • Suy tim phải: Là tình trạng máu không được bơm đủ ở phổi, dẫn đến ứ máu ở tĩnh mạch gây phù nề và nhiều hệ lụy nghiêm trọng khác. Bệnh hay xảy ra khi tâm thất trái suy yếu, người bệnh dễ gặp phải các triệu chứng như sưng phù ở bàn chân, cẳng chân, gan, dạ dày, đi tiểu nhiều hơn vào ban đêm, mạch nhanh, ngực đau, tăng cân, chán ăn, tinh thần mệt mỏi, hay quên, khó thở, tĩnh mạch ở cổ bị sưng, da lạnh, đổ mồ hôi…
  • Suy tim toàn bộ: Là hiện tượng suy yếu toàn bộ các tế bào cơ tim bao gồm cả tim trái và tim phải, khiến tim không thể thực hiện tốt chức năng bơm máu, không thể hút được máu về tim khiến các cơ quan trong cơ thể nhất là phổi và các chi bị ứ dịch. Khi gặp phải tình trạng này, người bệnh thường có các triệu chứng như tăng cân đột ngột, rối loạn nhịp tim, người mệt mỏi cực kỳ phải dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, sưng ở bụng, mắt cá chân, khó thở khi nằm nghỉ, ho khan, ho dai dẳng, có đờm bọt hồng thường xuyên…

Phân loại theo chức năng sinh lý

Như đã đề cập, dựa vào chức năng sinh lý, người ta chia bệnh làm 2 loại là suy tim tâm thu và suy tim tâm trương. Trong đó, suy tim tâm thu còn được gọi là suy tim với EF giảm, thường nhỏ hơn hoặc bằng 40%, Tình trạng này xảy ra khi chức năng tim suy giảm khiến tâm thất không có đủ khả năng tống máu vào trong động mạch để đưa máu đến các cơ quan khác trong cơ thể. Các triệu chứng thường gặp có thể kể đến như khó thở, tức ngực, người mệt mỏi, suy nhược, nhịp tim không đều, đau đầu, chóng mặt, chán ăn, buồn nôn, sưng, phù ở cẳng chân, bụng, mắt cá chân…

Suy tim tâm thu (bên trái) và suy tim tâm trương (bên phải)
Suy tim tâm thu (bên trái) và suy tim tâm trương (bên phải)

Trong khi đó, suy tim tâm trương là tình trạng suy tim với EF lớn hơn hoặc bằng 50%, xảy ra khi chức năng tâm trương bị rối loạn, do giảm sự thư giãn của các buồng tim. Có thể hiểu, hiện tượng này là khi tâm thất trái không được đổ đầy máu trong giai đoạn tim giãn ra, khiến lượng máu được bơm ra khỏi tim ít đi. Khi gặp phải tình trạng này, người bệnh thường có các dấu hiệu đặc trưng như mệt mỏi, trí nhớ kém, khó tập trung, hay tỉnh giấc về đêm do khó thở, thở khò khè, ho khan, khó thở khi nằm ở tư thế đầu thấp, sưng ở chân, mắt cá chân, tăng cân đột ngột, nhịp tim nhanh, chán ăn, buồn nôn… 

Phân loại theo mức độ tiến triển

Dựa theo mức độ bệnh, người ta chia căn bệnh này thành 2 loại là suy tim cấp và mạn tính. Trong đó, suy tim cấp xảy ra đột ngột, thường liên quan đến các bệnh lý tim mạch hoặc các vấn đề như tăng huyết áp, thiếu máu, nhiễm trùng…Bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời để phục hồi chức năng tim, ngăn ngừa biến chứng. Thông thường, có 80% trường hợp suy tim cấp xảy ra ở người mắc bệnh suy tim mạn tính. Có khoảng 20% trường suy tim cấp nhập viện do mới khởi phát, xuất phát từ các nguyên nhân như loạn nhịp tim, tăng huyết áp, thiếu máu, nhiễm trùng, sốc thuốc…

Suy tim mạn tính còn được gọi là suy tim sung huyết, xảy ra khi khả năng bơm máu của tim suy giảm dần theo thời gian. Đây là tình trạng bệnh tiến triển âm thầm diễn ra trong nhiều năm liền và ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn, thường là hậu quả của các bệnh lý tim mạch khi không được điều trị kịp thời, đúng cách. 

Các cấp độ của bệnh suy tim 

Ngoài phân loại theo mức độ tiến triển, vị trí, chức năng sinh lý, suy tim cũng được phân thành nhiều cấp độ theo Hiệp Hội tim mạch học Hoa Kỳ (NYHA). Các cấp độ của bệnh có thể kể đến như:

  • Suy tim độ 1: Là giai đoạn sớm của bệnh, rất khó phát hiện, được đánh giá là tình trạng suy tim nhẹ nhất. Khi mắc bệnh, hầu hết người bệnh đều có thể hoạt động thể lực và sinh hoạt một cách bình thường. Hầu như ở tất cả người bệnh đều không có triệu chứng mệt mỏi, khó thở, hồi hộp ngay cả khi hoạt động gắng sức nên bệnh nhân không thể phát hiện mình mắc bệnh, chỉ được nhận ra khi thăm khám, tầm soát chuyên sâu.
  • Suy tim độ 2: Đây cũng là giai đoạn nhẹ của bệnh, người bệnh có thể cảm thấy bản thân rất khỏe mạnh, khi nghỉ ngơi, không làm việc nặng, không gắng sức thì sẽ chẳng có bất thường gì. Tuy nhiên, hoạt động thể lực bị hạn chế, nếu vận động nhiều, leo cầu thang hay hoạt động gắng sức dễ bị đánh trống ngực, khó thở, hồi hộp, mệt mỏi…
  • Suy tim độ 3: Suy tim độ 3 là tình trạng suy tim ở mức độ trung bình, người bệnh sẽ gặp nhiều hạn chế trong các hoạt động thường ngày, đặc biệt là mệt mỏi, khó thở, hồi hộp, đánh trống ngực, đa số bệnh nhân phải nhập viện thường xuyên để điều trị. 
  • Suy tim độ 4: Là tình trạng nghiêm trọng nhất của căn bệnh này, lúc này, người bệnh chỉ cần thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, nhất là vận động sẽ thấy mệt mỏi, khó thở, bị hạn chế hoạt động thể lực hoàn toàn, ngay cả khi nghỉ ngơi cũng không thấy thuyên giảm. 

Mức độ nguy hiểm của bệnh suy tim

Như đã đề cập, suy tim là bệnh thường gặp, có mức độ nguy hiểm cao, có đến 50% người mắc căn bệnh này tử vong chỉ trong 5 năm sau khi phát hiện bệnh. Ngoài ra, bệnh cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, đời sống sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Rất khó để điều trị căn bệnh này, đa phần người bệnh phải chấp nhận sống chung với một trái tim không khỏe.

Căn bệnh này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh
Căn bệnh này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh

Bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, cuộc sống lẫn công việc của người bệnh. Người bị suy tim hay trong trạng thái mệt mỏi, uể oải, thiếu hụt năng lượng, sức sống, người xanh tái, da xanh nhợt nhạt, hay bị ngất xỉu thường xuyên, không thể hoạt động gắng sức. Đặc biệt, người bệnh sẽ phải thường xuyên đối mặt với các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, khó thở, nặng ngực, đôi khi còn bị nôn, buồn nôn, không thể chạy nhảy, leo cầu thang, mang vác vật nặng…

Không chỉ vậy, suy giảm chức năng tim còn khiến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân kém đi, phải thường xuyên sử dụng thuốc và các giải pháp điều trị nhằm kéo dài sức khỏe của tim mạch. Đa số bệnh nhân có tuổi thọ ngắn và rất ngắn, các giải pháp điều trị thường chỉ mang tính chất tạm thời, giúp kéo dài mạng sống cho bệnh nhân, không thể giúp sức khỏe trở lại như ban đầu được. 

Nếu không sớm phát hiện và điều trị, khi bệnh suy tim tiến triển đến giai đoạn cuối, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với hàng loạt các biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra. Thường là:

  • Đột quỵ não, nhồi máu cơ tim: Do suy giảm chức năng tim và sự hình thành của các cục máu đông trong lòng động mạch gây tắc mạch
  • Rối loạn nhịp tim: Rối loạn nhịp tim và suy tim có liên quan mật thiết với nhau, người bị suy tim rất dễ bị rối loạn nhịp tim, khi nhịp tim quá nhanh, đặc biệt là khi bị rung thất, nguy cơ đột tử ở bệnh nhân là cực kỳ cao
  • Tràn dịch màng phổi, phù phổi cấp: Chức năng tim suy giảm, khả năng tống máu đi và thu máu về bị ảnh hưởng khiến máu, dịch bị ứ ở các cơ quan, đặc biệt là phổi gây tràn dịch màng phổi với các triệu chứng ho khan, tức ngực, khó thở nghiêm trọng, dễ gây nguy cơ tử vong cho bệnh nhân.
  • Thiếu máu: Người bị thiếu máu có nguy cơ suy tim cao, khi chức năng tim giảm, khả năng bơm máu đến các cơ quan trong cơ thể không còn được tốt như trước, bệnh nhân sẽ rất dễ bị đau đầu, chóng mặt, uể oải, thiếu năng lượng, da xanh xao, thậm chí dễ bị ngất đi do thường xuyên thiếu máu.
  • Hỏng van tim: Tim phải hoạt động gắng sức để bơm máu đáp ứng cho các hoạt động của cơ thể, tình trạng này kéo dài dễ khiến các dây chằng và van tim bị hỏng.
  • Tổn thương gan và thận: Người bị suy tim cũng dễ gặp phải các vấn đề như suy giảm chức năng thận, xơ gan, suy gan…

Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh suy tim 

Có thể thấy, suy tim là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Do đó, chúng ta nên thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là khi cơ thể có các triệu chứng bất thường. Bệnh có thể được điều trị tốt ở giai đoạn sớm, khó điều trị khi đã tiến triển thành mãn tính, bước vào giai đoạn nặng. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị căn bệnh này như sau:

Phương pháp chẩn đoán

Suy tim có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, mọi đối tượng, phổ biến nhất là người mắc bệnh mạn tính, bệnh rối loạn chuyển hóa, người cao tuổi, người có lối sống không lành mạnh, thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá. Những đối tượng có nguy cơ cao hoặc có dấu hiệu bất thường về sức khỏe tim mạch nên được thăm khám, thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán và sớm phát hiện bệnh.

Bệnh suy tim được chẩn đoán bằng các phương pháp như:

  • Xét nghiệm máu tổng quát để hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân
  • Điện tâm đồ ECG giúp phát hiện rối loạn nhịp tim, dày giãn buồng tim
  • Chụp động mạch vành để xác định nguyên nhân suy tim
  • Siêu âm tim nhằm đánh giá chức năng toàn bộ của cơ tim như van tim, thất trái, dịch màng tim, áp lực động mạch phổi…
  • X-quang tim phổi
  • MSCT động mạch vành nếu nghi ngờ suy tim do bệnh động mạch vành
  • MRI tim nếu nghi ngờ suy tim do viêm cơ tim
  • Holter điện tâm đồ 24 giờ nếu nghi ngờ do loạn nhịp tim…

Phương pháp điều trị 

Trong điều trị suy tim, nguyên tắc điều trị là loại bỏ, kiểm soát các nguyên nhân gây bệnh, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra. Các phương pháp điều trị có thể kể đến như:

  • Điều trị nội khoa: Là nền tảng của việc điều trị, tùy vào nguyên nhân, tình trạng bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc phù hợp. Các thuốc này có thể kể đến như thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể AT1, thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc lợi tiểu kháng Aldosteron, Digoxin, nhóm thuốc kết hợp Sacubitril, Valsartan…
Người bị suy tim thường được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc phù hợp
Người bị suy tim thường được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc phù hợp
  • Cấy máy ICD: Được chỉ định cho trường hợp suy tim EF nhỏ hơn hoặc bằng 35% với tiên lượng sống thêm khoảng trên 1 năm. Dù đã điều trị nội khoa suy tim do rối loạn nhịp thất nặng, thiếu máu cơ tim, giãn cơ tim nhưng vẫn còn triệu chứng. 
  • Cấy máy CRT: Được chỉ định cho bệnh nhân được điều trị nội khoa nhưng các triệu chứng của bệnh vẫn còn xuất hiện, nhất là khi suy tim với EF nhỏ hơn hoặc bằng 35% và QRS (thời gian phức bộ trong sóng điện tim) lớn hơn hoặc bằng 130ms. 
  • Ghép tim: Là biện pháp điều trị cuối cùng đối với người suy tim ở giai đoạn cuối, được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa tim mạch, cho bệnh nhân dưới 65 tuổi. Tuy nhiên, không áp dụng biện pháp này cho người bị ung thư, mắc bệnh lý toàn thân nghiêm trọng hoặc bị tăng áp phổi cố định.

Biện pháp phòng ngừa và cải thiện bệnh suy tim

Suy tim nói riêng và các bệnh lý tim mạch nói chung đều vô cùng nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao, người mắc các bệnh lý này có sức khỏe suy giảm đáng kể, tuổi thọ thường tương đối ngắn. Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể ngăn ngừa các bệnh lý này bằng cách:

  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, hợp lý, ăn nhiều rau xanh, trái cây, rau củ quả, thực phẩm lành mạnh. Nên ăn thịt nạc, các loại cá, tránh ăn mỡ động vật, các loại thịt đỏ, các thực phẩm chứa nhiều cholesterol, chất béo bão hòa.
  • Không nên ăn nội tạng động vật, hạn chế sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn. Giảm ăn mặn, ăn muối, dùng dầu thực vật thay thế cho dầu, mỡ động vật, bơ… 
  • Tăng cường vận động, nâng cao sự dẻo dai, bền bỉ, sức chịu đựng của cơ thể. Tuy nhiên, tránh hoạt động và làm việc quá sức, mỗi ngày chỉ nên tập thể dục thể thao từ 30 – 60 phút. Nên chọn các môn vận động nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội, đạp xe, tập yoga… 
  • Cân đối thời gian làm việc và nghỉ ngơi, bỏ thuốc lá, tránh hút thuốc lá thụ động. Hạn chế việc thức khuya, ngủ quá nhiều hoặc quá ít, hạn chế sử dụng rượu bia, chất kích thích.
  • Giữ cho tinh thần thoải mái, luôn vui vẻ, lạc quan, cố gắng cân bằng cuộc sống, tránh căng thẳng, mệt mỏi, stress trong thời gian dài
  • Tích cực kiểm soát và điều trị các bệnh lý trong cơ thể như tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu hay các bệnh lý mạn tính, bệnh chuyển hóa khác
  • Duy trì cân nặng hợp lý, nếu cân nặng quá lớn, nên có phương pháp giảm cân khoa học. Đồng thời, nên thăm khám sức khỏe định kỳ 1 – 2 lần/năm, sử dụng thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ.

Có thể thấy, suy tim là căn bệnh nguy hiểm, được xem là biến chứng của hầu hết các bệnh lý về tim mạch do không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách. Căn bệnh này có thể xảy ra ở bất kỳ người nào, là bệnh diễn tiến âm thầm, khó phát hiện trong giai đoạn đầu. Chính vì vậy, khi cảm thấy cơ thể không khỏe hoặc có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, bạn nên thăm khám, kiểm tra sức khỏe để sớm phát hiện bệnh và có biện pháp điều trị kịp thời, phù hợp.

Có thể bạn quan tâm:

Tai biến mạch máu não là căn bệnh có thể xảy ra ở người trẻ và rất trẻ

Tai Biến Mạch Máu Não Ở Người Trẻ Chớ Nên Xem Thường

Tai biến mạch máu não không chỉ là căn bệnh người già mà còn có thể xảy ra ở người…

Suy tim là một trong những bệnh tim mạch ở người cao tuổi thường gặp, có mức độ nguy hiểm cao

7 Bệnh tim mạch ở người cao tuổi dễ gặp nhất hiện nay

Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, cũng là căn…

Đột quỵ là bệnh lý nguy hiểm, ngày càng có xu hướng gia tăng ở người trẻ tuổi

Đột quỵ ở người trẻ là do đâu? Dấu hiệu và Cách ngăn chặn

Đột quỵ là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi, từ độ tuổi 55 trở lên. Tuy nhiên, tình…

Chi phí điều trị đột quỵ bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau

Chi Phí Điều Trị Đột Quỵ Bao Nhiêu? Bảng Giá Chuẩn

Đột quỵ não hay tai biến mạch máu não là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, gây tổn thương não…

Xơ vữa động mạch não là hiện tượng tích tụ cholesterol, tiểu cầu, tế bào viêm... tại lòng động mạch não

Xơ Vữa Động Mạch Não: Biến chứng và Biện pháp phòng ngừa

Xơ vữa động mạch não là căn bệnh tiến triển từ từ, có thể xuất hiện từ rất sớm, thậm…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *